2014/07/03

Tenkana

やっぱり ふゆは (    )の セーターと あつい コートが ひつようです。
  • (1) うわぎ
  • (2) もめん
  • (3) け
  • (4) きぬ
  • (1) うわぎ 上着 áo khóa ngoài
  • (2) もめん cotton (ví dụ khăn tắm)
  • (3) け lông, tóc
  • (4) きぬ vải lụa
Nếu bạn tra từ セーター thì nó nói thế này: 
セーター: 毛糸などで編んだ上着 
===============================
電車賃は大人と子供____違います。
  • (1) が
  • (2) で
  • (3) と
  • (4) へ
Vì có mẫu ngữ pháp Aと Bで 何が 違う
Ở đây が được chuyển thành は nên bạn khó phân biệt.
Nếu chuyển lại câu thì: 大人と子供で 電車賃が 違います。
Vì vậy chọn で
===============================

寝るのが遅くて


1. trợ từ 「の」 thường hay được sử dụng như là 「のもの」「のこと」「の人」
「の+danh từ」「の+名詞」
2. Ở mức cơ bản, có lẽ bạn đã từng được học mẫu này. 
Quyển sách này là của ai vậy ?
この本はだれの本ですか?
Trong mẫu câu này, từ sách 本 được nhắc lại hai lần. 
Tiếng Nhật lược bỏ từ 本 thứ hai để câu ngắn hơn thành: 
この本はだれのですか?
Bạn có thể hiểu là sau の => 「のもの」ですか?
Hoặc theo chủ ngữ được nhắc trước là の => 「の本」ですか?
3. Một ví dụ khác: 
りんごよりバナナのが好き
Ở đây chủ ngữ ko xuất hiện, bạn có thể hiểu sau の là: の => 「のもの」
Vậy tương đương như câu: りんごよりバナナのものが好き
4. Một ví dụ khác: 
同じジュースなら、りんごよりバナナのが好き。
Ở đây chủ ngữ xuất hiện, ジュース nên câu trên tương đương câu: 
同じジュースなら、りんごよりバナナのジュースが好き。
5. Trở lại ví dụ của bạn, 寝るのが遅くて
Bạn có thể hiểu là: 
寝るのことが遅くて
===============================
「ぜひ」は không mang tính ép buộc, 「~してほしい」=> mong muốn 
「必ず」は sử dụng trong trường hợp ép buộc
Ví dụ; 
「ぜひ来てください」 Tôi mong muốn bạn đến bữa tiệc chẳng hạn, nhưng bạn hok đến cũng hok vấn đề gì. 
「必ず来てください」 [Bạn phải đến đấy, nếu hok đến thì sẽ hok tha thứ đâu, sẽ tức giận đấy] 
Ví dụ khác. 
Trong luật giao thông:
必ず守ってください。PHải tuân thủ luật giao thông (Ko sử dụng ぜひ) (ép buộc)
Trong công việc, bắt buộc phải hoàn thành. (ép buộc)
必ずこの仕事を終わらせる
Trong siêu thị, ở cửa hàng quần áo thời trang hay có câu chào:
ぜひご覧ください Xin quý khách hãy xem
Họ mong muốn mình xem, còn xem hay ko là do mình, ko ảnh hưởng. 

===============================

この間: 現在に近い過去の、漠然としたある時点。
このごろ: 少し前の時から現在にかけての期間。ちかごろ。最近。「―の若い者」「―よく物忘れする」
久し振り: ある事態が起こってから次に同じ事態が起こるまでの期間が長いようす。
===============================
"のに" đứng ở cuối câu có tác dụng gì vậy mọi người @@

のに mình thấy thường có 2 mẫu câu. Ví dụ:
昨日はいい天気だったのに、今日は雨が降っている。
Hôm qua trời đang đẹp, thì hôm nay trời lại mưa. 
Điều kiện trước, điều kiện sau đều nêu thực tế xảy ra. Tuy nhiên, vế sau thể hiện sự nuối tiếc, ngạc nhiên, hoặc ngoài ý nghĩ, lấy làm tiếc.
言ったら手伝ったのに。
Nếu bạn nói ra, tôi đã giúp đỡ bạn rồi 
Mẫu câu điều kiện, thực tế là nó ko xảy ra. Nếu bạn nói, tôi đã giúp bạn. Nhưng thực tế bạn đã ko nói, tôi đã ko giúp bạn, lấy làm tiếc vì điều đó.
Mẫu câu thứ 2 mình thấy hay có trong đề thi.

===============================

科学は めざましく 進歩している。
Khoa học đang tiến bộ (một cách) đáng kể. (rực rỡ, nổi bật)
携帯電話の普及率が高いのは、もはや先進国ばかりではない。
Tỷ lệ phổ cập điện thoại di động cao không chỉ có (đã xảy ra) ở những nước phát triển. 
Mình dịch zậy ^^

===============================
逆上 nói chung bạn có thể dịch là tức giận, nóng giận.

Cảm xúc hưng phấn trào dâng, nóng hết mặt, ko còn đủ tỉnh táo để phân biệt tốt xấu nữa.

===============================
Đây là một dạng mẫu câu ngữ pháp (よ)うが/(よ)うと
Dùng để biểu thị hai vế A-B có phần trái ngược nhau.
人がなんと言おうと、私は自分の子供を信じている。 

Cho dù mọi người có nói gì đi nữa, tôi tin vào con mình.


===============================
Theo tớ câu phải chia như dưới:

交通事故で  両親を亡くした子供が  かわいそうに    思えてならない。

交通事故で vì tai nạn giao thông

両親を亡くした子供が đứa trẻ mất cha mẹ

かわいそうに đáng thương, tội nghiệp

思えてならない => ~てならない cảm xúc dâng trào của người nói, thật sự, rất...

(Tôi) Thật đáng thương những đứa trẻ bi mất cha mẹ vì tai nạn giao thông :(((

No comments:

Post a Comment