2011/03/31

日本語ーN2言葉 0331

忍耐力がない:không có sự nhẫn nại(chịu đựng) (忍耐:にんたい)

目標を持つ:có mục tiêu

思いやりをもつ:có quan tâm, có để ý đến

権利をもつ:có quyền lợi, nắm giữ quyền lợi

自分の仕事に取り込む:cống hiến hết mình cho công việc
勉強に打ち込みなさい:tập trung vào học hành
勉強に精神を打ち込む:dành hết tinh thần cho việc học

演説を頼む:yêu cầu giải thích

君にちょっと頼みたいことがある:I have a favor to ask you
少々お尋ねたいことがあるのですか: May I ask you some questions ?!

道を尋ねる(たずねる):ask somebody the way

週末までにお互いが意見する:

互いの利益:(たがい) lợi ích 2 bên, lợi ích song song, lợi ích lẫn nhau

三者は互いに助け合っている:The three of them help each other.

人を褒めたている時に使う実現です:được dử dụng khi tân bốc ai đó.

あなたあっての私です:Chính vì có em nên mới có anh/ I can't live without you

AあってのB というのは「Aがあるからこそ Bがある。Aがなければ Bもない」のことです。

どんな有名でも、お客様会ってのお店です: cho dù nổi tiếng như thế nào, nhờ có khách hàng mới có nhà hàng.

戸をぴったり閉める:close the door tightly

服がぴったり合っている:It was a perfect fit

やはり降らなかっただろう:You see, it didn't rain

やはりだめだったか:You failed, as I feared

やはり:đương nhiên, đúng như tôi đã nghĩ, cũng, vẫn

男の人はやはり男の子: Boys will be boys.

それでもそれはやまり本当だ:It is none the less true.

彼女は欠点があるがそれでもやはり美しいです: She is not the less beautiful for her faults.

一生懸命走ったが、やっぱり遅刻した: I ran as fast as I cound, but I was late all the same.

冬はやっぱり雪がないとね:Winter does notlook real without snow.

彼は宿題をうっかり忘れた: He overlooked his assignment.

うっかり間違いを犯した(おかした): I made a careless mistake。

うっかりした発言: an unguarded remark

千鳥足:ちどりあし:tottering steps: bước đi không vững

日本語ーTổng hợp một số trạng từ hay dùng trong 2 kyu

Phần I Các trạng từ cơ bản
ぴったり,ぴたり=Vừa vặn ,vừa khít (quần áo)
やはり、やっぱり=Quả đúng (như mình nghĩ) _ Cuối cùng thì cũng vẫn là_Rốt cục thì
うっかり=Lơ đễnh ,xao nhãng
がっかり=Thất vọng
ぎっしり=Chật kín ,sin sít
ぐっすり=(Ngủ) say tít ,(ngủ) thiếp đi
こっそり=Nhẹ nhàng (để ko gây tiếng động) _Len lén ( để ko ai nhìn thấy)
さっぱり=Trong trẻo ,sảng khoái (rửa mặt xong) _Nhẹ, nhạt (món ăn)
さっぱり...ない=Một chút cũng không, hoàn toàn không.
ぐったり=Mệt nhoài ,mệt phờ người
しっかり=Chắc chắn ,vững chắc
すっきり=Cô đọng ,súc tích (văn chương)
    _Tỉnh táo ,sảng khoái (ngủ dậy )
    _Đầy đủ ,hoàn toàn (十分)
そっくり=Giống y hệt ,giống như đúc_tất cả, hoàn toàn(全部)
にっこり= Nhoẻn miệng cười
のんびり=Thong thả,thảnh thơi không lo nghĩ ,ung dung
はっきり=Rõ ràng, minh bạch_mạch lạc, lưu loát (trả lời)
ばったり=Đột nhiên ,bất thình lình (突然)
     _Tình cờ ,ngẫu nhiên (偶然)
     _Tiếng kêu đột ngột phát ra
ぼんやり=Mờ nhạt ,mờ ảo (cảnh sắc) _Lờ đờ ,vô hồn ( trạng thái)
びっくり=Ngạc nhiên
ゆっくり=Thong thả ,chậm rãi
めっきり=Đột ngột (thay đổi)
たっぷり=Thừa thãi ,dư thừa ,đầy tràn (thời gian ,đồ ăn)
おもいきり=おもいっきり=Từ bỏ ,chán nản ,nản lòng_Đủ ,đầy đủ (十分)


Phần II Các trạng từ bắt đầu bằng 一
一等(いっとう)=đứng đầu, hạng nhất
一時(いちじ)=một giờ_tạm thời, nhất thời
一段(いちだん)=ngày càng_hơn hẳn
一番(いちばん)=thứ nhất, dẫn đầu
一部(いちぶ)=một phần, một vài, một bộ phận nhỏ
一種(いっしゅ)=một loại
一瞬(いっしゅん)=một lúc, chớp nhoáng
一層(いっそう)=hơn hẳn so với_...hơn_càng ngày càng...
一体(いったい)=toàn bộ, tổng thể_chẳng hiểu là..như thế nào, rốt cục là thế nào
一度に=làm...cùng một lúc, làm một lượt (一斉に)
一斉に(いっせいに)=nhất loạt, làm một thể, làm cùng lúc
一般に(いっぱんに)=thông thường, nhìn chung, phổ biến
一定(いってい)=nhất định, cố định (không thay đổi)
一方(いっぽう)=ngược lại, một mặt là..
一生(いっしょう)=một đời, cả đời
再三(さいさん)=vài lần, thỉnh thoảng
万一(まんいち)=nếu chẳng may, không may là
第一に(だいいちに)=lớn nhất, quan trọng nhất_đứng đầu
一旦(いったん)=một lần, một lượt,một khi đã...thì..._một lúc, một lát
一杯(いっぱい)=nước đầy _no, đủ_một cốc nước , một bát cơm


Phần III Các trạng từ lặp

あちこち=Đây đó
生き生き=Sống động ( y như thật)
_Tươi sống ( rau quả)
_Đầy sức sống (tính cách)
いちいち=Lần lượt từng cái một
いよいよ=Càng …càng…
_Quả đúng như mình nghĩ ( やはり)
_Rốt cục thì
いらいら=tức tối, trạng thái nóng nảy bực bội
うるうる=Loanh quanh,luẩn quẩn (ko mục đích)_Lòng vòng ( đi lại)
各々(おのおの)=Từng cái từng cái một
方々(かたがた)=Từng người từng người một
しばしば=Thường xuyên
徐々に(じょじょに)=Dần dần từng chút một (少しずつ)
次々(つぎつぎ)=Liên tiếp hết cái này đến cái khác
続々(ぞくぞく)=Liên tục
それぞれ=Dần dần , lần lượt từng cái từng cái một
そろそろ=Chuẩn bị ,sắp sửa
度々(たびたび)=Thường xuyên
偶々(たまたま)=Thỉnh thoảng, hiếm khi_Ngẫu nhiên,tình cờ(偶然)
段々(だんだん)=どんどん=Dần dần
近々(ちかぢか)=Gần sát ,cận kề
次々(つぎつぎ)=Liên tiếp hết cái này đến cái khác
凸凹(でこぼこ)=Lồi lõm
転々(てんてん)=Tiếng lăn (bóng)_Liên tiếp hết cái này đến cái khác
とうとう=Cuối cùng , rốt cục
時々(ときどき)=Thỉnh thoảng
中々(なかなか)…=Mãi mà không…
のろのろ=Chậm rãi ,thong thả ,ì ạch
にこにこ=Mỉm cười , tủm tỉm
こそこそ=nhẹ nhàng_lén lút
はきはき=rành mạch, lưu loát nói_rõ ràng, minh bạch
ぴかぴか=lấp lánh, sáng loáng
広々(ひろびろ)=rộng rãi
ぶつぶつ=làu bàu, cằn nhằn
_lất phất (trạng thái hình giọt, hình hạt)
_lục ục (nước sôi)
ふわふわ=lơ lửng, bồng bềng_mềm mại, nhẹ nhàng
別々(べつべつ)=riêng biệt, riêng rẽ
まあまあ=bình thường
まごまご=bối rối, lúng túng
ますます=dần dần, ngày càng...
めいめい=lần lượt từng người một
元々(もともと)=nguyên là, vốn dĩ là_từ xưa đến nay vẫn vậy, vẫn thế
ゆうゆう=thong thả, bình tĩnh_dư dật, dư thừa
順々(じゅんじゅん)=lần lượt theo thứ tự
少々(しょうしょう)=một chút, một lúc
着々(ちゃくちゃく)=dần dần từng tí một
所々(ところどころ)=chỗ này chỗ kia
めちゃくちゃ=めちゃめちゃ=vô cùng, cực kì,...dã man_bừa bãi, lộn xộn
めっちゃく=bừa bãi, lộnxộn

ぐるぐる
= trạng thái vặn; xoắn; cuồn cuộn

ばたばた:----rầm rầm ,phành phạch.
がちゃがちゃ:kêu lách cách,loảng xoảng
がたがた:--cành cạch.lạch cạch..

2011/03/30

日本語ーー番幸せな時

以 前、「どのように幸せ な人生を送るか」という題で若い人達に話をするように頼まれたことがありました。私は「あなたたちの才能を伸ばし、自分の仕事に打ち込みなさい。目標を持 ち、達成まで忍耐強くがんばること。思いやりを持ち、他人のためになることをするように。小さなことにこだわらず、物事の明るい面を見つめ朗らかでいなさ い。」といったようなことを話し、積極的で活発なまた楽観的な人生観を持つように強調しました。

質問の時間になると、一人の女性が立ち上がって「あなたはいつ一番幸せですか」と私に尋ねました。私はこの質問に驚きました。未だかつて、自分の人生の中でいつが一番幸せかなどと考えたことがなかったからです。とっさに「夜、寝床につくとき」と答えていました。

こ の消極的な答えには、我ながら驚きました。しかし、よく考えてみればその通りなのです。もし、一日何もしなかったら、寝る時、決して幸せだとは感じない でしょう。けれどその日、自分の全力を尽くして疲れているのなら、その後の休息は嬉しいものであり、寝床の暖かさも肌に心地良いものとなります。それにも まして、今はもう休んで良いのだと思う、精神的な喜びもひとしおだと思います。

祈りのうちに、今日を終えた安らぎを覚え、眠りにつく数分前には、ただ生きていることの幸せを感じるのです。

日本語ー実際の愛することは何でしょうか

お互いに愛しあっていると思っている大勢の人が、実際にはそうではありません。それは、恋をしていると思っている非常に多くの人が、一時的に夢中になっているに過ぎないからです。

また、恋は盲目であるとよく言われていますが、そうではありません。互いの欠点を無視する人は、本当に愛しあってはいないのです。本当の愛は、相手の短所を認めます。愛される時、最も素晴らしいことは、相手がこちらの欠点も受けいれて愛してくれることであります。

なお、「一目惚れ」ということもよく言われますが、それも愛ではありません。初めて会った人が、とても魅力的で、ひどく心をひかれることはあるでしょう。しかし、こういう気持はたいていの場合長続きがせず、本当の愛へと発展するのは、まれなのです.

人は「恋に陥る」ことも無いと言えましょう。むしろ、交際の結果として、恋に到達するのです。交際は顔や姿にひかれて始まるかもしれませんが、もし真実の 愛が育つなら、お互いにより内面的で、より精神的な方向へ、心を向けるに違いないのです。本当に愛する人たちは、自分自身のことより相手のことに心を使い ます。これが愛の姿であります。

また、恋をすると仕事が手につかないというのは、真実ではありません。むしろ、恋によって、仕事に対する意欲も能力も増すのです。

愛は生産的な力を出させます。愛する人を大事に思う気持が、よい仕事をさせるのです。

最後に、真実の愛は時の流れや空間的な距離に左右されません。そして、真実の愛は人を健康にし、寿命を伸ばす助けになるということでもあると思います。

日本語ー感情・意志・行動: TÌNH CẢM. Ý CHÍ . HÀNH ĐỘNG

始める2分前には、始めるよりも殴られた方がましだと思う。しかし終る2分前には、止めるぐらいなら銃で撃たれたほうがよいとさえ思うものである」

この言葉を述べたのは、講演者として名高い人で、多くの講演者や俳優が味わう気持を言い表しています。聴衆の顔を見る直前には、不安のため、何もかも忘れてしまったような気がしますが、いったん話し出すと、元気いっぱいになってくるというのです.

感情は、その人の行動に強い影響を与えます。しかしまた、行動が感情に強い影響を与えることも事実です。初めの言葉はその一例だといえます。話し始める 前、この講演者の感情は萎縮していました。しかし、話すにつれて感情がのびやかになって、熱意をもって講演を続ける元気が出てきたのでした。

この話の要点は、私たちの日常生活のいろんな面にあてはめることができます。だれでも自分の感情と闘わなければなりません。たとえば、楽しくしたい時なの に気分が滅入り、勇敢になりたいのに臆病な気持ちになったりします。感情を変えようとやってみますが、思うようになりません。感情は、意志の命令に従わな いようです。

それを解決するのは、行動だけです。行動は意志の指図を受け、そして行動が感情を変える力を持っているのです。

陽気な気持になれないときもあるでしょうが、楽しそうに話したり行動したりするように努めることはできるでしょう。そうすれば、行動や話し方が感情に影響を与えて、 心も愉快になってくることが多いのです。

これと同じように、意志の命令による勇敢な行動が勇気をもたらします。そして、臆病になったり、不安で自信のない気持に陥りそうな人に、力を与えてくれるものなのです。

気持ちーKhi cuộc sống nhàm chán

--------------------------
Hehe, trước thì tớ cũng ko có đam mê gì nhiều, chủ yếu là Game, net, và mấy thứ lăng nhăng.
Nhưng những cái đó thực sự ko làm tớ thấy cuộc sống có gì vui.
Cho đến khi, nhìn sang ngang, nhiều cảnh ngộ.
Giúp 1 người khác, cũng chính là giúp mình đó bạn à.
Cuộc đời, chỉ tẻ nhạt khi chính mình tẻ nhạt thôi.
Giúp đỡ ng khác, là niềm vui lớn trong cuộc đời.
--------------------------
Người ta nói nhàn cư vi bất thiện mà.

--------------------------
chỉ cần mỗi ngày khi thức dậy bạn soi gương và hỏi : "mình muốn gì?"
hãy tự trả lời câu hỏi đó.
--------------------------
Hình như là do tâm hồn quá đơn điệu và tâm lý ngại tìm hiểu thì phải .
Cứ đến 4h30, bạn ra mua xổ số / lô tô (nhà nước / tư nhân) đợi đến 7h30 mang ra soi .
Đấy đơn giản thế thôi nhưng nó cũng có hết: đam mê, hồi hộp, sung sướng, tiếc nuối, ích nước lợi nhà v..v...
--------------------------
Mình ghét phải làm những việc ngày nào cũng như ngày nào. Cuộc sống thì vẫn cứ tiếp diễn.Cách duy nhất để không cảm thấy nhàm chán là : tự tạo niềm vui cho bản thân. Gặp gỡ bạn bè, tự ngồi lập kế hoạch cho tuần tới, viết nhật ký, đôi khi đơn giản chỉ là vào một cửa hàng chọn một cuốn sách, hay một cái đĩa nhạc yêu thích.
--------------------------
Bạn đã xem phim"24h để yêu chưa vậy" luôn làm mới mình!để cuộc sống bớt nhàm chán,hãy tìm một điều gì đó để chờ đợi...hãy tìm một cái gì đó để bắt đầu...và hãy bắt đầu một ngày mời với nụ cười trên môi...
--------------------------

2011/03/29

日本語ーN2言葉 0329

とってもさわやかな気分になっているくつろぐ:cảm thấy sảng khoái và thư thái.くつろぐ:nghỉ ngơi, thư giãn

さわやか(な):sảng khoái, dễ chịu 

さわやかな朝:buổi sáng dễ chịu.

人並みな生活を送る:Sống một cuộc sống bình thường (ひとなみ)


20パーセント増し: tăng 20%

そんな生活をしなら死んだ方が増し: sống một cuộc sống như vậy thì tôi thích chết hơn

日本語ーN2言葉 0329

人がかんべんしてくれる: Tha thứ cho ai đó

あの人の態度にはかんべんできない: Không thể tha thứ cho thái độ của người đó

税を許す(ゆるす): Miễn thuế

見積もり:みつもり:ước lượng, dự đoán

生成を行う: do st

乗り越えられるようにお祈りいたします: Cầu nguyện để vượt qua khó khăn

タイヤ直径を計算する: Tính toán đường kính bánh xe

口頭で面接する: Thi vấn đáp

時間経過: Khoảng time đã qua

異変: sự biến đổi kỳ lạ

先程のファイルと何か間違うのですか? File gửi lúc nãy có gì sai khác ko ?!

激しい願望: nguyện vọng mãnh liệt

結婚願望がある: có mong muốn được kết hôn

大きな願望: ước muốn lớn lao

自分の欲求(よっきゅう)や願望をはっきり述べる: Miêu tả rõ ràng ước muốn và nhu cầu của bản thân

駅まで30文で行けるの?30' có thể đi đến nhà ga được không ? (で: indicate the limit of a price, time, quantity)

車に注意する: chú ý xe ô tô

そこでいいですか ?Is this all right ?


===============================================
Trong kỳ thi 1kyu và 2kyu kiểm tra năng lực tiếng Nhật, kanji luôn là thứ mà rất mất thời gian và công sức. Có khi nào bạn tự hỏi trong 1945 kanji thường dùng thì những kanji nào là thường xuất hiện nhất và những kanji nào là ít xuất hiện (ý là xuất hiện trên các trang web)? Mình đã dùng google search engine và python để tìm ra câu trả lời.

Top 20 thường gặp (với số trang web tìm được là từ 10480000000, hơn 10 tỷ trang, đến 1670000000, hơn 1 tỷ 600 triệu trang):

的 来 中 日 人 一 年 月 上 元 分 不 了 大 我 有 是 新 本 都
Top 20 kanji hiếm gặp (với số trang web tìm được là từ 583000, hơn 580 nghìn trang, đến 122000, hơn 120 nghìn trang):

鋭 銑 穏 謡 謁 陥 桟 倹 娯 隷 臓 劾 粛 謄 捜 壌 犠 匁 娠 逓

2011/03/28

日本語ー私の目で見る日本

1.日本に来てからの感想
私 は日本へ来てから三年が経った。留学を通じて日本の文化, 伝統を体験することは、勉強と同じように重要であると思う。日本人の生活習慣や日本の生活などについて書きたいと思う。日本は豊かで安全で綺麗で清潔な国 だと思っている. そして、日本人は親切でやさしい。生活はいつも忙しい、静かな国であう。日本は、社会の制度、健康保険の制度や、交通の便、あとは、電気技術が優れている と思う。

2.日本人の生活習慣
日 本人の生活習慣は、初対面の人に会うときは、握手ではなくお辞儀をする。日本人の最初の印象は冷たく他人に対して無関心である様に感じられたが、いったん 友人になれば一生の友人になれることを実感した。多くの人が毎日風呂に入る。浴槽に入る前に、必ず体を洗う。浴槽の中でタオルや石鹸を使ってはいけない。 浴槽の湯は、一人ずつ取り替えないので、お風呂から上がるときにお湯を抜かないようにする。日本人と違って、中国人だったら、他の人と同じお湯に入りたく ないが、温泉とプールは別だと思う。お酒の席では、瓶に入ったビールなどの飲み物を、お互いが注ぎ合う。ついでもらうときは、グラスを手に持って受ける。 複数の人が一緒に飲食したとき、勘定は、各人が平等に平均に割り当てて払うか、各人が自分で飲食した分だけを支払う。この支払方は一般的であった。たま に、1人が代表して支払うこともある。知り合いの家を訪問するときには、土産を持参する。また、旅先で買ったお菓子などの土産を、職場の同僚に配ることも ある。家や旅館、和食レストランなどに入るときは靴を脱ぐ。洋室ではスリッパを履くこともあるが、それ以外は裸足で過ごす。

3.日本人の話し方について
日 本人は自分の考えを人前ではっきり言わないとか、日本人は何を考えているのか分からない、と言う外国人がよくいる。又、日本人が実際に言葉で言うことと本 当に考えていることが違うこがよくある、と言う人もいる。例えば、お客さんに飲み物や食べ物を勧める時に、どんなにおいしい物を勧める時でも、「何もござ いませんが、どうぞ」と言ったり、お客さんがいくら立派なお土産を上げる時でも、「つまらない物ですけど、どうぞ」と言って上げたりする。本当においしい 物を上げるのだったら、「これはおいしいですから、どうぞ召し上がって下さい」、高いお土産を上げるのだったら、「これはとてもいい物です。どうぞ」と 言って上げればいい、と外国人が思うかもしれない。しかし、このような言い方は日本の文化を基にした典型的な日本の言い方であった。言葉の背後にある日本 の文化を勉強すれば、日本人がどうしてこういう言い方をするのか分かるようになる。

4.日本人の感情の表現について
日 本人はあまり感情を顔に表さなくて能面のようだ、という人がいる。他の国の人だったら、面白い時には大きな声で大きな口を開けて笑ったり、怒った時には大 きな声で罵りの言葉を言ったりして怒りの感情をはっきり表すが、日本人の場合は反応がもっと少ない。それは、日本で感情をはっきり顔に表すのは良くない、 大人気無いと考えられているからである。

5.日本人の若者について
今、 日本人の若者、先ず、茶色に髪を染めることが多かった。茶色に染めた髪のことを「茶髪(チャパツ)」と言う。日本人はたいてい黒い髪だが、自分は、ほかの 人と違うのだということを見せるために若い人のなかには茶髪やピンクの髪に染める人がいるそうだ。しかし、たくさんの若い人達が茶髪にすると、それが ファッションになってしまって、自分を売り込むセールス・ポイントにはならなくなってしまった。髪の色じゃなくて、もっとほかの方法で自分を売り込んだほ うがいいのではないだろうか。

日本語ー日本語の能力試験 2級


 ======================================================
1. 私は留学生として日本へ来た。

2. 経済成長とともに、国民の生活も豊かになった。

3. 現代におけるマスコミの役割は重要になっている。

4. 予算に応じて用意します。

5. 社長に代かわって、その会議には部長が出席した。

6. 兄に比べて、弟はよく勉強する。

7. 試験が近づくにしたがって、緊張が高まってきた。

8. 時代の変化につれて、結婚の形も変わってきた。

9. この意見に対して反論がありますか。


======================================================
10. 日本の経済について研究しています。

11. 私にとってこの問題は簡単だ。

12. 人口が増えるに伴って、色々な問題が起こってきた。

13. 習慣は国によって違う。

14. 天気予報によると晴れるそうだ。

15. 駅を中心にたくさんの店が集まっている。

16. 国籍、年齢、性別を問わず募集します。

17. 私の家族は父をはじめ、みんなスポーツが好きだ。

18. たくさんの資料をもとに論文を書いた。

19. 彼女は頭がいい上に、性格もよい。


======================================================
20. 日本にいるうちに、京都へ行きたい。/暗くならないうちに帰ろう。

21. 友達のおかげで助かった。

22. この部屋は狭いかわりに、家賃が安い。

23. 怪我をして,泣きたいくらい痛かった。

24. 試験の最中にトイレに行いきたくなった。

25. 予定が決まり次第、知らせてください。

26. 自転車がパンクしたせいで、遅刻した。

27. 家をでたとたん雨が降ってきた。

28. 新しい経験をするたび(に)、何かを学ぶ。

29. 日本に来て以来、日本語の勉強を続けている。


======================================================
30. 旅行は予定どおりに進んだ。

31. 食事をしているところに、友達がやってきた。

32. 持ちきれないほどの荷物があったので、タクシーでかえった。

33. 嘘をついたばかりに、恋人に嫌われてしまった。

34. 日本の習慣を知らないものだから、失礼なことをしてしまった。

35. ここに書いてあるように、記入してください。

36. 病気は悪くなる一方だ。

37. 環境を破壊するおそれがある。

38. 明日は友達と会うことになっています。

39. 彼が悪いのだから、あなたが謝ることはない。


======================================================
40. 他にできない人がいないから自分でやるしかない。

41. 天気予報によると、明日は晴れるということです。

42. あんなひどい店へは二度と行くまい。

43. 習っていない問題ができるわけがない。

44. 約束したので話すわけにはいかない。

45. 3月から4月にかけて桜が咲きます。

46. たとえ苦しくても、自分の夢を叶えたい。

47. お金さえあれば旅行したい。

48. その店は値段も安ければ、味もいい。

49. 昨日は財布を落とすやら、事故を起こすやらで大変だった。


======================================================
50. 部屋はゴミだらけだ。

51. 二十歳なのに、話し方がこどもっぽい。

52. 彼女がそんなことをするとは、信じがたい。

53. 彼は学校を休みがちだ。

54. 少し風邪気味で、頭が痛い。

55. 彼女は悲しげな様子で話した。

56. 食べかけのりんごがある。

57. こんなにたくさんの料理たべきれない。

58. マラソンで最後まで走りぬいた。

59. 今日こそ本当のことを言おう。


======================================================
60. ひらがなさえ書けない。

61. 本当です。うそなどつきませんよ。

62. この問題に関してはいろいろ意見かある。

63. 電気代に加えて、ガスがす代までが値上がりした。

64. 社員の要求にこたえて、給料をあげた。

65. 計画に沿って、行う。

66. 心配していたが予想に返して、いい結果が出た。

67. 実際にあった事件に基づいて(に基づき), この映画が作られた。

68. 1年間にわたって(にわたり)、いい成績だった。

69. 薬を飲んでも治らないばかりか、もっと悪くなった。


======================================================
70. 彼の料理はあじはもとより、見た目もすばらしい。

71. 彼の電車の中で、人の迷惑もかまわずに大声で話している。

72. 恋人のために心をこめて、セーターを編みました。

73. 岡山は一年を通じて晴れの日が多い。

74. 父の財産をめぐって、争いが起こった。

75. 働きすぎたあまり、病気になってしまった。

76. いい親はしかる一方で褒めることも忘れない.

77. 両親と相談した上で決めました。

78. 体が丈夫なかぎり、働きたい。

79. 空が暗くなったかと思うと大粒の雨が降ってきた。


======================================================
80. チャイムが鳴るか鳴らないかのうえに、先生が教室に入ってきた。

81. 品質からいうと、これが一番いい。

82. アメリカに住んでいたからといって英語がうまいとは限らない。

83. 子供の教育という点から見ると,何でも欲しがるものを与えるのはよくない。

84. 彼は出て行ったきりで帰って来ない。

85. 彼が歌が下手なくせにカラオケが大好きなんです。

86. 道がぬれていることから、雨が降ったことが分かった。

87. ありがたいことに、奨学金がもらえることになった。

88. 健康上は問題ない。

89. いろいろ考えた末、帰国することにしました。


======================================================
90. 新しいパソコンを使ってみたところ、とても使いやすかった。

91. 銀行へ行いくついでにこの手紙を出してくれませんか。

92. 岡山の名物というと、やはり白糖でしょう。

93. その景色の美しさといったら(といえば)、口で言い表せないほどです。

94. 冷房がききすぎて、涼しいというより寒い。

95. 練習すればするほど上手になります。

96. 小説は複雑なほど面白い。

97. 彼は何も知らないかのような顔をしている.

98. 景気は徐々に回復しつつある。

99. 大学に合格してうれしくてたまらない。


======================================================
100 母の病気が心配でならない。.

101. デパートよりスーパーの方が安いに決まっている。

102. 日本語を勉強したといっても、ただひらがなが読めるにすぎない。

103. 彼の言ったことは、事実に相違ない。

104. 彼は本当のことを知っていたに違いない。

105. 借りたものはきちんと返すべきだ、/ 女性に年を聞くべきではない。

106. 彼にも頼めないから、自分でやる(より)ほかない。

107. この教科書は初級向きです。

108. あちらに外国人向けの説明書が用意してあります。

109. あんな失礼な人と二度と話すものか. / 時間の経つのは早いものだ。


======================================================
110. 試験のときは、誰でも緊張するものだ. /お年よりは大切にするものだ。

111. 彼のお母さんは日本人です。どおりで日本語が上手なわけだ.

112. 甘いものが嫌いなわけではありませんが,今ダイエットしているのでちょっと…

113. 今日は何曜日だっけ。

114. お手紙によると、近々日本にいらっしゃるとか。

115. 忙しくて、旅行どころではありません。

116. 彼の話し方からして、気に入らない。.

117. 親からすると、子供はいくつになっても心配なものだ。

118. 試験を受けるからには、合格したい。

119. いつも優秀な彼のことだから、こんどのテストも100点でしょう。


======================================================
120. 父は年をとっているだけに、病気をすると心配だ。

121. 開会にあたって、ひとことご挨拶申し上あげます。

122. 足の速さにかけては、誰にも負けない。

123. 留学に際して、先生に励ましの言葉をいただいた。

124. 入学試験に先立ち、大学説明会が行われた。

125. 学生にしたら、休みは長ければ長いほどいいだろう。

126. 雨天につき、試合は延期いたします。

127. 家族の写真を見るにつけ、会いたくてたまらなくなる。

128. 人権は法のもとに守られている。

129. 日本料理は味はともかく、見た目がきれいだ、


======================================================
130. 留学をきっかけに、自分の国についていろいろ考えるようになった.

131. 今回の災害を契機に、防災対策が見直みなおされた。

132. この建物は国際交流を目的としてたてられた。

133. さんざん迷ったあげく、大学には行かないことにした。

134. 約束した以上、かならず守ってください。

135. 大学に行くと決めた上は、苦しくても頑張らなければならない。

136. ロボットは休むことなく働くことができる。

137. 大学に入学する際は、保証人が必要です。

138. タバコは体に悪いとしりつつ、つい吸ってしまう.

139. お金をいただいてからでないと、商品はお届けできません。


======================================================
140. 庭があるといっても、猫の額ほどです。

141. 彼は貯金するどころか、借金だらけだ。

142. もし、100万円あったとしたら、何に使いますか。

143. 実際に読まないことには、この小説の面白さは分からないだろう。

144. この掃除機は小型ながら性能がいい。

145. 彼はアメリカに10年住んでいたにしては、英語が下手だ。

146. どんな人間にしろ長所はあるものだ。

147. 参加するしないにかかわらず、必ず返事をください。

148. 彼は熱があるにもかかわらず、仕事に出かけた。

149. 朝食ぬきで、学校へ来た。


======================================================
150. 彼は成績優秀であるのみならず、人柄も申し分ない。

151. この薬はよく効く反面、副作用がある。

152. 病気の子供を見ていると、代かわれるものなら代わってやりたいと思う。

153. 大学を卒業したものの、就職できなくて困っている。

154. あのレストランの料理は、値段のわりに(は)おいしい。

155. 環境問題について、真剣に考えようではないか。

156. 考え得る限りのことはやりました。

157. あんなにスピードを出したら、事故を起こしかねない。

158. 担当者ではないので、分かりかねます。

159. あなたの返事をどんなに待っていたことか。


======================================================
160. 大学に入りたければ、一生懸命勉強することだ。

161. みんなで決めた規則だから守らざるを得ない。

162. 日本語が勉強したくて、日本にきた次第です。

163. 宝くじなんてあたりっこないよ。

164. 困ったときに助け合うのが、真の友情というものだ。

165. 性格は絶対に変えられないというものではない。

166. 難しいが、頑張れば、できないことはないだろう。

167. その映画は感動的で、涙を流さずに入られなかった。

168. 夏はビールに限る。

169. そのアニメは子供に限らず、大人にも人気がある。

170. 親が子供を叱るのは、子供を愛しているからにほかならない。

171. A: どうしてそんなにたくさん食べるの?
B: だって好きなんだもん。

172. 卒業後は、みんなばらばらになってしまう。ちょっと寂しいものがある.

173. 質問の意味が分からなくて、答えようがなかった。

日本語ーNGỮ PHÁP SONG NGỮ NHẬT - VIỆT

つり逃がした魚は大きい:Con cá bắt trật là con cá lớn.

私はせっかくのチャンスを逃がした:Tôi đã để tuột mất một cơ hội hiếm có.

娘として親孝行をする〔親に対して〕: Thực hiện nghĩa vụ là một người con gái hiếu thảo với bố mẹ.

教会で親孝行に関しての説教を聞く: Nghe giảng đạo về sự hiếu thảo trong nhà thờ.

きょうぐらいは親孝行しなくちゃ。: Tôi nghĩ từ bây giờ tôi phải hiếu thảo hơn với bố mẹ.

親孝行したいときには親はなし。: Đợi đến khi con cái hiếu thảo với bố mẹ thì bố mẹ đã không còn nữa rồi.

親不孝な息子: Đứa con trai bất hiếu.

親不孝をする: Cư xử bất hiếu với bố mẹ.

利害を越えた愛 :Tình yêu vượt qua mọi toan tính.

その計画は我々の利害に大いに影響するだろう: Kế hoạch này sẽ ảnh hưởng nhiều đến lợi ích của chúng ta.


=========================================================
社会の利益のために尽くす: Dốc sức vì lợi ích của công ty.

有益な 夏休みを有益に過ごしなさい: Hãy sử dụng kỳnghỉ hè sao cho có ích nhỉ.

こくえき【国益】 :Lợi ích quốc gia.

国益を優先する : Ưu tiên lợi ích quốc gia.

彼は背が低いので損をしている: Anh ta thua thiệt vì thấp.

損して得取れ:  Hãy thả con tép để bắt con tôm.

友来る酒を酌み交わす :Hửu phùng tri kỹ thiên bôi thiểu.

道路に面している家は奥まっている家より高い:
Nhà mặt tiền thì mắc hơn nhà trong hẽm.

学校が休みなので帰省したが学校が始まるので戻ります.
Trường cho nghỉ về quê chơi, giờ lên học tiếp.

次は私の番です:Bây gời tới lượt tôi. Bây gời tới phiên tôi.


=========================================================
褒められようがけなされようが私は平気だ:
Khén hay chê thì tôi vẫn không quan tâm.

雪透かしをしたので身体中あちこちが痛い:
Mỗi ngày tôi phải dọc tuyết nhiều nên cơ thể đau khắp cả người.

まだ早いと思った:Cứ tượng là còn sớm.Tôi nghĩ là còn sớm.

一生懸命働く:Làm việc hết sức mình.

これは何かどうしても知りたい:Tôi thắc mắc cái này là cái gì?

あの人に会いたくないので道を変える: 
Tôi không muốn gặp anh ấy nên tránh đi đường khác.

愛は尽くしたり尽くされたり二人でするもの:
Yêu là phải có sự cho và nhận của 2 người.

大文字を使わないでね: Làm ơn đừng viết chữ hoa.

貴方の手紙を貰ってとても驚いた:
Vừa nhận được thư của anh, thú thật là tôi không tránh khởi bất ngờ.

でも恋人と別れるほどの寂しさはないよ:
Nhưng mà không buồn bằng xa người yêu đâu ạ.


=========================================================
私前より太ったわ:Em dạo này béo hơn lúc trước nữa.

便宜を充分図れないよ:Không đủ tiện nghi đâu nha.

こんな状態が続くと破産は免れない:
Nếu cứ tiếp tực tình trạng này thì không tránh khỏi phá sản.

明日またここへ来てもいいですか?Ngày mai tôi lại đến đây được không?

明日またそこへ行ってもいいですか?Ngày mai tôi lại đến đó được không?

学生時代は無垢だ:Thời học sinh là vô tư và tươi trẻ.

そんな風に聞いてたよ:Có lần tôi đã nghe nói như vậy.

旅の恥は掻き捨て:Khi du lịch thì nên bỏ hết mọi sự xấu hổ.

遠慮しないで話す:Nói chuyện mà không cảm thấy ngại.

それっていい事よ
Như vậy thì còn gì bằng.
Điều đó thật là tốt đẹp.


=========================================================
あの人の態度はいい:
Thái độ của anh ta rất tốt.

もしけなさないならいつでも来てね:
Nếu anh không chê thì xin cứ đén.

外に出てきれいな空気を吸おうよ:
Chúng ta ra ngòai để hít thở không khi trong lành.

私の住んでいるところは便簿否田舎です:
Nơi tôi sống là một vùng quê nghèo.

彼女の肌はピチピチしている:
Da cô ấy mịn màng như trẻ con.

ならチャットで寂しい気持ちを忘れさせてあげるね:
Vậy thì tôi chat với em để em quên nỗi buồn đi nhé.

日本人と会う前は自信がなかったけど会って話していると自信が出てくる:
Mình mạnh dạn hơn (có tự tin) trong việc nói chuyện người Nhật, còn trước kia mình nhát lắm.

その通りよ:
Đoán đúng đó.
Đúng như vậy đó.

日本人と会っていると震えて言葉を忘れる:
Cứ gặp người Nhật là lại run lên và quên hết từ.

日本語でケンカしているときに何て言うの?
Khi cãi nhau người ta dùng tiếng Nhật như thế nào.


=========================================================
最近つまんないわぁ:Dạo này chán quá.

君の住所を教えて:Cho tôi biết địa chỉ của anh.

一緒にスーパーへ行って買い物して料理を作ろうね
Em và anh sẽ đi siêu thị mua thức ăn và cùng nấu ăn nhé!

早く君が作った料理を早く食べたいな:
Anh muốn ăn cơm của em nấu càng sớm càng tốt.

話は変わるけど、どうしてベトナム語の勉強をするようになったんですか、どんなきっかけで?
Xin phép đổi đề tài một chút, tại sao anh lại chọn tiếng Việt vậy? Do động cơ nào?

私は日本語を勉強して6年、そして日本に来てもう3年になりますが、なかなか上達しません:
Tôi học tiếng Nhật 6 năm rồi, và sang Nhật cũng đã 3 năm nhưng hầu như chẳng tiến bộ gì mấy.

勉強の面で一つお願いがあります。Trên phương diện học tập, tôi có một yêu câu.

それはもし私の字が間違えていたり、あるいは表現が日本語らしくなっかた時は遠慮なく直してください。
Đó là nếu như tôi có viết sai hoặc cách diễn đạt không giống như của người Nhật thì mong sửa giùm, đừng ngại gì cả.

私も貴方の文章をベトナムらしく直します。良いですか?
Tôi cũng sẽ sửa các câu văn của anh cho đúng với cách nói của người Việt Nam, anh có đồng ý không?

貴方は日本語とベトナム語で書いてくれるのでとても嬉しい :
Tôi rất vui bởi vì anh đã viết bằng cả tiếng Việt và tiếng Nhật.


=========================================================
ねぇ、私って厳しいでしょう?
Này, Tôi có khắt khe quá không vậy?

私はいろいろ東南アジアへ行きましたが、ベトナムでは人の暖かさや、親切さに感動しました。
Tôi đã từng đi khắp Đông Nam Á, nhưng khi đến Việt Nam, tôi cảm động vì tử tế, tình cảm ấm ấp của con người.

いろいろ直しましたけど、気を悪くなさらないでね。 
Tôi đã sửa khá nhiều, nhưng anh đừng buồn nhé.

私もいい勉強になりました。
Chính tôi cũng học hỏi được nhiều điều.

最近、田中さんと話が出来てとても嬉しいです。
Tôi rất vui vì mấy hôm nay có thể trao đổi được nhiều chuyện với anh Tanaka.

私の文章は上手だったので田中さんに直されなかった
Văn của tôi rất giỏi nên không cần anh Tanaka phải sửu

私の文章はへただったので、田中さんには直された Văn của tôi rất tệ nên phải nhờ anh Tanaka sửa dùm.

私の文章はとてもよかったので,田中さんは直さなかった。Văn của tôi rất tốt nên anh Tanaka không sửa.

おかずがあまりしょっぱいから食べられません。Đồ ăn măn quá (nên) tôi không thể ăn được.

いい夢を見てくださいね。Tôi hy vọng bạn sẽ có một giấc mơ đẹp.


=========================================================
私は8時から出かけます。
Tôi sẽ ra ngoài từ 8 giờ tối.

バスで行くのが嫌だから、バイクで行くよ!
Không thích đi xe bus thì thôi, đi bằng xe máy vậy.

今頃になってと思うでしょうが、ちょっと気になって、、、。
Chuyện trôi qua đã lâu, bây giờ tôi mới để ý thấy.

田中さん、結構いい文章になっていると思いませんか?
Anh Tanaka, anh có nghĩ là văn của anh khá hơn rồi không?

この頃受験勉強で忙しくて、あまりメールのやり取りできなくて、ごめんなさい。
Xin lỗi anh nhé, gần đây bận ôn thi nên không mail cho anh thường xuyên được.

6月16日に一次試験があるから、後ちょうど一ヶ月です。緊張しています。今度はだめかもね。
Ngày 16/6 tôi thi vòng 1, nghĩa là còn đúng một tháng nữa.
Run quá! Lần này chắc out quá!

今日という日は二度と来ない、ですから頑張ってください。
Ngày hôm nay chỉ đến có một lần thôi. Châu cố gắng lên nhé!

もし田中さんがベトナム語の勉強だったら私が応援できるのですが、英語は全くダメですからね。
Nếu anh Tanaka học tiếng Việt thì tôi có thể giúp đỡ được, còn tiếng Anh thì chịu.

先週買ったばかりの服をもう破いてしまった
Cái áo tôi mới mua tuần trước đã bị rách rồi.

ねぇ、こういう説明なんかどうですか?
Này, giải thích như vậy anh thấy thể nào?


=========================================================
とっても解りやすいですよ。Rất dễ hiểu.

田中さんがそう思うのならば、それでOKです。
Nếu anh Tanaka nghĩ như thế thì cũng được.

いつもお休みはどうしているのですか?
Bạn thường làm gì vào ngày nghỉ?

仕事は疲れたけれども楽しかった。
Công việc tuy mệt nhưng mà vui.

苦労であっても、これらの事は日本語を勉強する私にとってためになります。
Cũng vất vả, nhưng điều này giúp ích nhiều cho tôi trong việc học tiếng Nhật.

私はこの笑い話を読んで、(お腹が割れるほど)笑いましたよ。 
Tôi khi đọc chuyện này, cười đến vỡ cả bụng luôn đó!

あまり沢山作らないで、簡単な食べ物でいいよ。
Đừng nấu nướng gì nhiều, ăn đơn giản được rồi.

合格したらいい、高い点数なんて要らない。
Chẳng cần điểm thi cao, thi đậu là được rồi.

ベトナムにも花火はあるが日本の様にきれいで大きくありません。
Ở Việt Nam cũng có ban pháo hoa nhưng không to và đẹp như ở Nhật.

毎年、花火を見ていますが飽きることはありません。 
Năm nào tôi cũng đi xem pháo hoa mà không thấy chán.


=========================================================
残念なことに写真は一枚も撮ることは出来ませんでした。
Tiếc là không chụp được tâm hình nào cả.

仕事や勉強のことでとても忙しかったです。わかって下さいね。
Công việc và việc học của tôi khá bận rộn, mong anh thông cảm nhé.

ここはもとても寒いです。私は雪がとても好きですが、冬がもうすぐ終わるのが残念です。
Ở đây cũng khá lạnh, nhưng tôi rất thích tuyết nên cảm thấy hơi buồn vì mùa đông sắp trôi qua rồi.

雪がどんなにたくさん降っても私は雪の写真がたくさん撮れるからうれしい!
Giá mà tuyết rơi nhiều thật nhiều để tôi có thể chụp thật nhiều ảnh thì tuyệt biết mấy!  

遅くなりました。ゆっくり休んでいい夢を見て下さい、またメール下さいね。
Thôi, khuya rồi, chúc anh ngủ ngon và có những giấc mơ đẹp.
Nhớ gửi mail cho tôi nhé!

メールありがとうございます。なんか、久しぶりなので読んでてじーんときました。
Cảm ơn anh. Lâu lắm rồi mới được đọc lại mail của anh, tôi lặng đi vì xúc động.

田中さんは寒さは気にならないようだし、雪が好きなようですね。
Anh Tanaka không những không sợ lạnh mà còn có vẻ thích tuyết nữa nhỉ.

私の場合は雪が生活の中にありますから好きとか嫌いとかの感覚はありません。
Đối với tôi, tuyết là một phần trong cuộc sống, nên chẳng bao giờ nghĩ đến chuyện thích hay ghét tuyết cả.

もっともっと、ベトナムの事を知って理解したいです。
Muốn hiểu biết thêm nhiều về văn hóa Việt Nam.

多くの友達が増えて、さらに皆さんは楽しそうですね。
Có thêm nhiều bạn mới, vả lại là những người trông vui vẻ thì thật là tuyệt.

私もベトナム語を話し、ベトナム人やベトナムの事を知っている日本人の友達を増やしたいです。
Tôi cũng mong sẽ có thêm nhiều người Nhật biết tiếng Việt và hiểu về đật nước, còn người VN.


=========================================================
厳しい冬の後に春は多くの花を咲かして本当に自然ってあざやかです。田中さんもそう思いませんか?
Sau một mùa đông khắc nghiệt, mùa xuân trăm hoa đua nở, thiên nhiên thật là kỳ diệu, anh Tanaka có nghĩ vậy không?

来年、場合によってはVNに帰れないかもしれない。 
Năm tới, có thể tôi sẽ không về VN, điều này còn tuy thuộc vào trường hợp cụ thể.

早口)姉は野菜をちぎってから煮る、妹は煮てから千切る。 
Chị thái rau rồi luộc, em thái rau luộc rồi. 

飽きる・嫌になる・つまらない:  Chán ngấy

言っとくけどな~: (Để) Tao nói cho mày biết! :

今、もう酔っ払ってるだろうなぁ。: Chắc là đã say rồi? 

まだ何も言っていない: Chưa nói gì cả?

前と同じようにガリガリで、(気持ち悪い!)とからかう
Trêu trọc là vẫn ốm nhom ốm nhách như lần trước.

彼女とのキスはまだ経験が無いのでドキドキする。 
Cảm giác chưa từng có, khi hôn cô ấy nên tôi hồi hộp.


=========================================================
急に質問するから、すぐには思いつかないよ
Ông hỏi bất ngờ nên tôi chẳng nghĩ ra sẽ trả lời thế nào.

学校で勉強している時は知りたいことが一杯あったのに
Khi ở trường học khi đang học bài thì tôi có rất nhiều điều thắc mắc...

呼び方を変えてもいい?:  Tôi đổi cách xưng hô được không? 

それともこのままでいい?: Hay là cứ như vậy?

彼女は同級生なのよ: Cô ấy học cùng lớp với tôi.

彼女は学校での留学試験に合格したけど私はを受けなかったの
Cô ấy tham dự kỳ thi du học của trường và đậu, tôi thì không tham dự.

もし受かったら家族に大きな負担を強いる事を心配するの
Nên nếu tôi đậu thì gia đình vẫn phải lo một khoản tiền lớn.

日本の物価は高いし: Nhật Bản vật giá rất mắt.

試験では多くの人が合格したけど殆どは行かなかったのよ
Trường tôi nhiều người đậu nhưng họ đã không đi.

試験に参加しなかったのは、他の方法で行く事を考えているからよ
Vì nghĩ vậy nên tôi không tham gia và tôi hy vọng sẽ được đi bằng cách khác.

貴方はこんなにベトナム語を話すし、他の人を驚かすのに充分な日本人だわ
Vì ông là người Nhật, biết nói tiếng Việt được như vậy là đủ làm cho người khác ngạc nhiên rồi.


=========================================================
ほんとのことを言ったのよ: Tôi nói sự thật đấy chứ!

厳密に直してあげるよ:  Tôi sẽ sửa nghiêm chỉnh cho anh.

何も会わなくてもいいんじゃないの?:  Tôi nghĩ không nhất thiết cứ phải gặp mặt.

もう一ヶ月で:  Còn hơn một tháng nữa.

無駄使いだよ: Tiêu sài lãng phí.

すごく細い: Mảnh mai, gầy gò.

てっきり本当のことだと思った: Cứ ngỡ là thật.

Haoの家に遊びに行こうと思ったが彼は勉強中だった 
Bây giờ, tôi muốn đến nhà Hào chơi nhưng anh ấy lại bận học mất rồi

好きかどうか人に見方によって違う
Có thích hay không thì còn tuy thuộc vào sở thích và cách nhìn của mỗi người.

自転車の買えないのに自動車なんてなおさら買いたいって言うな
Ngay cả xe dạp cũng không thể mua huống hồ gì đừng nói chi xe ô tô.

Haoはそのままそこでどんなことも頑張った方がいい 
Cứ để Hào cố gắng mọi thứ ở bên đó vẫn hay hơn.


=========================================================
楽しみにしているよ: Tôi cũng sắp được vui nữa đó.

君のおかげでリララックス出来るよ: Anh đã giúp đỡ tôi bớt căng thẳng nhiều.

ベトナム人のような話し方で分からなかったね : Không hiểu được cách nói chuyện của người Việt.

いつものように気にも留めずに書いてゴメンネ: Tôi xin lỗi vì tôi cứ viết theo cảm xúc của mình.

ベトナム語の勉強を始めたばかりのことを忘れていたよ: Quên vì chỉ mới học nói tiếng Việt thôi.

お湯を沸かしている: Tôi đang đun nước.

何があっても結婚する: Dù có gì xảy ra đi chăng nữa chúng ta nhất định lấy nhau.

ここには100ボルトのコンセントがありますか?これを充電したいのですが
Ở đây có ổ điện 100 vôn không? Tôi muốn nạp (sạc) điện cục pin này.

明日彼女と会う約束だったが風邪を引いて会えない
Ngày mai tôi không thể gặp như đã hẹn vì tôi bị cảm.

お買い得: Khuyến mãi

一人づつ / 一個づつ /一語づつ
Từng một người / Từng một lần / Tưng từ một



=========================================================
一つづつ私に取ってLấy cho tôi mỗi thứ một chút.

君が食べれないんだから私なら尚更だ: Anh còn không ăn nổi nữa là tôi.

仕事の調子はどうですか?: Công việc vẫn tiến triền tốt chứ?

時間を作って何とかする: Tranh thủ thời gian để làm.

プロ並み /玄人はだし
Thợ thành thạo
Chuyên nghiệp

彼の性格は悪い: Anh ấy có cái tật.

その手に持っているマッチをちょっと貸して: Cầm hộp diêm này cho tôi một chút.

価格によって性能が違うTiền nào của mấy.

誰が事故をおこしたのかな?: Ai đã gây ra tai nạn?

もう一杯ください: Cho tôi thêm một ly nữa.

今でも: Cho dù đến bây giờ.

気楽に話す: Nói chuyện thoải mái


=========================================================
彼は美味しそうに食べている: Anh ta ăn một cách ngon lành.

彼女は楽しげに笑っている: Cô ấy cười một cách có vẻ vui mừng.

臆病な性格: Tính nhút nhát.

彼女が気になる: Tôi để ý cô ấy.

長く離れているけれども心の中には恋人の面影がいつまでもある
Mặc dù chia tay lâu rồi, nhưng vẫn để trong lòng hình bóng người yêu cũ.

いつまでも彼のことを思っていないで早く忘れなさい
Hãy quên anh ấy đi, đừng để trong lòng nữa.

ついでにこれもお願いします: Tiện tay nhờ anh giúp luôn cả việc này.

1時間以上待ってけど彼はついに来なかった
Đợi hơn 1 tiếng đồng hồ, cuối cùng anh ta vẫn không đến.

2011/03/24

仕事ーtimer0 calculator

timer0 calculator

Hi,

Its very easy...

First and most importnat is that you will know that an interupt on the timers will happen only when they reach the end, i.e. 0xFFFF +1.

So lets says this, you are using external OSC at 4MHz, and your times dosnt have any prescalar or postscale set. and you are using the OSC as timer.

So to get an interup, you first need to know how fast the timer will incramet. this is done by diving the OSC by 4 ( thats the MIPS of the PIC ) and then cahnge is to the time domain:

f = OSC/4 = 4,000,000 / 4 = 1,000,000 or 1MHz

To the time domain:

t = 1/f = 1/1,000,000 = 0.000001 Sec = 1uSec

So your timer will incrament every 1uSec. To get to 1mSec you will have to do:

1mSec/1uSec = 1000 clock cycles.

Now we need to load the timer with this settings, as i said before the timer will interupr only with it will reach the end, so we need to take the end and subtract the clock cycle that will pass, i.e.:

TMR0 = 0xFFFF - (time we want ) = 0xFFFF - 0x03E8 ( 1000 in Hex ) = 0xFC17

This is very easy to do with the PC calculator, that enable you to change from Dec. to Hex. in one button.

So the answer we have is 0xFC17. Load this value each time to your timer and then you will get an interupt every 1mSec.

Now you can play around and figure out, what is the max time you can get. And i you use the pre-scalare the your original clock wile have to divid even more. See the drawing in the data sheet from more info.

仕事ーTimer tutorial (incl prescalers and interrupts)

Timer-0 has four components: The clock input (either from the TMR0 pin or from the internal instruction clock), the TMR0 prescaler, the TMR0 register, and the TMR0 interrupt flags (GIE, T0IE, and T0IF).

CLOCK INPUT:

You'll probably use the internal instruction clock as your TMR0 input; I'll assume that your PIC is running at 4 MHz. Since there's an internal divide-by-4 between the oscillator frequency and the instruction clock, this means that instruction clocks occur at a 1 MHz rate.

PRESCALER:

The TMR0 prescaler is set (via 4 bits in the OPTION register) to divide-by-1, -2, -4, -8, -16, -32, -64, -128, or -256. The TMR0 input clock (1 MHz in your case) is passed to the prescaler, whose divided-down output is then fed to the TMR0 register.
For example, if the TMR0 prescaler is set to divide-by-4 and the PIC is running at 4 MHz, the prescaler will send a 250 KHz clock to the TMR0 register.

TMR0 REGISTER:

The TMR0 register can be preloaded with any 8-bit value that you like.
Each clock pulse from the prescaler increments the contents of the TMR0 register. When the value in the TMR0 register rolls over from 0xFF to 0x00, the T0IF flag is set (the TMR0 register continues to be incremented on every pulse from the prescaler, though).

INTERRUPT FLAGS:

If the GIE and T0IE flags are set when the T0IF flag is set, an interrupt is generated (the GIE bit is automatically cleared (to temporarily prevent further interrupts while your interrupt routine is executing), and the PIC jumps to the "interrupt vector" at location 0x04. Your interrupt-service routine at that location should check the T0IF flag to determine the source of the interrupt, then must clear the T0IF flag to prevent the PIC from immediately jumping back to the interrupt routine when interrupts are re-enabled.
At this point in the interrupt routine, you can re-load the RTCC with any appropriate value.
When you're finished handling the interrupt, your code should execute a RETFIE instruction, which will automatically set the GIE bit to re-enable interrupts and return to your main program.

Luis F says:
If you want the delay in seconds:
Delay = (256 - InitTMR0 * prescaler)
            -----------------------------------------
                    Frequency / 4
Or if you want the value to put in TMR0 to get a determinate DELAY
InitTMR0 = 256 - ( DELAY * Frequency ) / ( 4* Prescaler)

For Accurate Period Timing

Bob Ammerman  or RAM Systems says:
What we really need is a way to ensure that Timer 1 interrupts every 5000 instructions or 1 millisecond.The problem is that there can be jitter on reaching the interrupt handler for the timer. This jitter is caused by 2-cycle instructions, other interrupt handlers, and interrupts being disabled at 'task' level.
We can get around the jitter problem by always adding a constant to the timer, rather than trying to set it directly. What we are doing is effectively advancing time forward the rest of the 65536-5000 instructions to get the timer to interrupt again at the right point.
Here is my suggestion (this code would be in the interrupt handler)
fudge = ...number to account for instructions timer is turned off...
magic_value = D'65536'-D'5000'+fudge

    bcf        T1CON,TMR1ON    ; turn off timer
    movlw   low(magic_value)
    addwf   TMR1L,F
    btfsc     STATUS,C
    incf       TMR1H,F
    movlw   high(magic_value)
    addwf   TMR1H,F
    bsf        T1CON,TMR1ON    ; turn it back on
Dan Michaels of Oricom Technologies says:
With TIMER1, try using the "special event trigger" interrupt mode - selected by CCP1CON = xxxx1011. This way you initialize TIMER1 once, and the value acts as the interrupt "period".I assume '87x work the same as older '7x chips.
Josef of Snail Instruments [snail at IOL.CZ] says:
Using the compare register is the way to go. Set no prescaler on TMR1, set the CCP module for the special event and load CCPxL & CCPxH register pair with the desired period _MINUS ONE_. Just make sure you substitute CCPxIF for TMR1IF (TMR1IF never gets set, since TMR1 never overflows). Both CCP1 and CCP2 work equally well.

Questions:
  • spamblueicewind at 126.com asks:
    how to program the TIMER1 to get 50us interrupt with the PIC16F616?when i set the TMR1L and TMR1H closed to the 0xFFFF, the TIMER1 interrupt is unstable.How to get a stable 50us interrupt. Thanks.
  • spamvenkatesh.sheshadri at gmail.com asks:
    sir, i just want to know that how to measure the period of incoming pulse,for that i am pasting the code which i have written.
    List p=18F452;, f =inhx32
    
      #include 
    
    REG0 EQU  0x00
    REG1 EQU  0x01
    REG2 EQU  0x02
    REG3 EQU  0x03
    
      ORG 0x00
      GOTO  MAIN
    org 0x20
    MAIN:  BSF  TRISC,2   ;Set up CCP1 (RC2) pin as input
      MOVLW B'10000001'  ;Select TIMER1 as clock for CCP1-Bits<6-3> 00
      MOVWF  T3CON,0   ;Timer3 on in 16-bit mode
      MOVLW B'10000001'  ;Enable TIMER1 in 16-bit mode, set prescaler =1,
      MOVWF T1CON,0   ;  use instruction cycle clock
      MOVLW  B'00000101'  ;Set CCP1 to capture on every rising edge
      MOVWF   CCP1CON,0
      BCF  PIE1,CCP1IE,0 ;Disable CCP1 capture interrupt as a precaution
    
      CALL PULSE
      MOVFF  CCPR1L,REG0  ;Save TIMER1 at arrival of first rising edge
      MOVFF CCPR1H,REG1
    
      CALL PULSE
      CLRF CCP1CON   ;Disable further captures
      MOVFF  CCPR1L,REG2  ;Save TIMER1 at arrival of second rising edge
      MOVFF CCPR1H,REG3
    
      CALL RESULT   ;Get period in clock cycles
    HERE GOTO HERE
    
    
    PULSE: BCF  PIR1,CCP1IF,0 ;Clear the CCP1IF flag
    CHECK BTFSS  PIR1,CCP1IF,0 ;Is there a rising edge?
      GOTO CHECK   ;If not, wait in loop
      RETURN
    
    RESULT: MOVF REG0,W,0  ;Get first low reading in W
      SUBWF  REG2,1  ;Subtract W from second low reading - Save in REG2
      MOVF REG1,W  ;Get first high reading in W
      SUBWFB REG3,1,0  ;Subtract W from second high reading - Save in REG3
      RETURN
      END
  • spamvinayalse at hotmail.com asks:
    i am constructing a clock using PIC 16f84. should i use internal timer ,like TIME0 or can i make a 1sec time delay program? should i use intrrupts for the adjustments?
  • spamkrish_iisc at yahoo.com asks: " how to program PIC TIMER1 to get interrupt for every 5 ms.
    k.krishna
    IIT Delhi" +
  • asks:
    I have a complex question. How is carried out increment TMR1 at its work from internal source of a clock signal with the switched - off prescaler: I ask a explanation for case if the increment of value TMR1L is doing by command addwf TMR1L, F at the active timer. Will increments "are missed" from Internal clock signal? Shall I lose in a result value which were at first, or is wrote in TMR1? It is supposed, that small enough number (e.g. 5) is in TMR1L before command and also increases small it (e.g. 30).
  • George Thomas Rooney of MicroAxes asks:
    Encoder miscounts

    I hope you will be able to make a suggestion to help solve our current problem. The application concerned is very similar to AN696 'PIC18CXXX/PIC16CXXX DC Servomotor Application'. The problem is a drift in the measured position. As a test case, the motor runs forward about 10 revs, backward about 10 revs and then tries to hold position at zero for 0.6 seconds. There is no load attached to the motor. A line drawn on the output shaft is compared visually to a stationary pointer. These two are lined up before the test is run and the measured position is zeroed.
    At first everything seems fine. The output shaft comes back to zero after each excursion. The problem only becomes apparent after leaving the test running for a few hours. The 'zero' position is no longer against the pointer. The amount it has shifted is tyPICally 2 to 4 mm on the periphery of a pulley which is about 40 mm diameter. This is much more than the backlash in the system and also bigger than the normal position error when stationary. The drift seems random. It may be in either direction and it increases and decreases.
    Tests have exonerated the command position which reliably returns to zero. The trouble is that the controller thinks it is back at zero. Measured position has 'slipped' or drifted.
    The same symptoms have appeared with two different motor types (Pittman and Mitsubishi).
    As a test, we went back to the original program from AN696. A couple of small changes were needed to suit our circuit but UpdPos() was unchanged. Clock speed and RS232 baud rate were both as in the Application Note. The test was started with the command L,12,13 which causes the command to execute segment 12, then 13, then 12, then 13, and so on. This is the test which gives the results mentioned above.
    If it is any help, I could email you the exact code used.

    In trying to search for a cure, the 56pF capacitors in Figure 1 of AN696 were increased in value but the misreading continued.

    Do you have any knowledge of this or similar problems ?
    Do you have any suggestions of changes which might improve the situation ?
    Do you have any idea where we should be looking for the causes ?

    Any help you can offer would be gratefully received. This is a serious problem for us.

    Dr. George T. Rooney
    MicroAxes Ltd.

  • George Thomas Rooney of MicroAxes asks: +
  • I have a simple question. How would I configure the TMR0 to delay the timing of the PIC?
  • spaminfo at wilfredm.com asks:
    I have a simple question. How would I configure the TMR0 to run on an external clock (3.72kHz). eventhough the chip will be running at 4MHz? regards shanth
Comments:
  • spamgitecdms31 at yahoo.com " can anyone tel me how to work with timers of PIC16f877a n understand it" +
  • Joe Devlin of Advanced Biometrics Tacoma WA suggests: ...correct placement of parenthesis in what Luis F said above:
    If you want the delay in seconds: 
    Delay = (256 - InitTMR0) * prescaler
            -----------------------------------------
                    Frequency / 4