2011/03/28

日本語ーNGỮ PHÁP SONG NGỮ NHẬT - VIỆT

つり逃がした魚は大きい:Con cá bắt trật là con cá lớn.

私はせっかくのチャンスを逃がした:Tôi đã để tuột mất một cơ hội hiếm có.

娘として親孝行をする〔親に対して〕: Thực hiện nghĩa vụ là một người con gái hiếu thảo với bố mẹ.

教会で親孝行に関しての説教を聞く: Nghe giảng đạo về sự hiếu thảo trong nhà thờ.

きょうぐらいは親孝行しなくちゃ。: Tôi nghĩ từ bây giờ tôi phải hiếu thảo hơn với bố mẹ.

親孝行したいときには親はなし。: Đợi đến khi con cái hiếu thảo với bố mẹ thì bố mẹ đã không còn nữa rồi.

親不孝な息子: Đứa con trai bất hiếu.

親不孝をする: Cư xử bất hiếu với bố mẹ.

利害を越えた愛 :Tình yêu vượt qua mọi toan tính.

その計画は我々の利害に大いに影響するだろう: Kế hoạch này sẽ ảnh hưởng nhiều đến lợi ích của chúng ta.


=========================================================
社会の利益のために尽くす: Dốc sức vì lợi ích của công ty.

有益な 夏休みを有益に過ごしなさい: Hãy sử dụng kỳnghỉ hè sao cho có ích nhỉ.

こくえき【国益】 :Lợi ích quốc gia.

国益を優先する : Ưu tiên lợi ích quốc gia.

彼は背が低いので損をしている: Anh ta thua thiệt vì thấp.

損して得取れ:  Hãy thả con tép để bắt con tôm.

友来る酒を酌み交わす :Hửu phùng tri kỹ thiên bôi thiểu.

道路に面している家は奥まっている家より高い:
Nhà mặt tiền thì mắc hơn nhà trong hẽm.

学校が休みなので帰省したが学校が始まるので戻ります.
Trường cho nghỉ về quê chơi, giờ lên học tiếp.

次は私の番です:Bây gời tới lượt tôi. Bây gời tới phiên tôi.


=========================================================
褒められようがけなされようが私は平気だ:
Khén hay chê thì tôi vẫn không quan tâm.

雪透かしをしたので身体中あちこちが痛い:
Mỗi ngày tôi phải dọc tuyết nhiều nên cơ thể đau khắp cả người.

まだ早いと思った:Cứ tượng là còn sớm.Tôi nghĩ là còn sớm.

一生懸命働く:Làm việc hết sức mình.

これは何かどうしても知りたい:Tôi thắc mắc cái này là cái gì?

あの人に会いたくないので道を変える: 
Tôi không muốn gặp anh ấy nên tránh đi đường khác.

愛は尽くしたり尽くされたり二人でするもの:
Yêu là phải có sự cho và nhận của 2 người.

大文字を使わないでね: Làm ơn đừng viết chữ hoa.

貴方の手紙を貰ってとても驚いた:
Vừa nhận được thư của anh, thú thật là tôi không tránh khởi bất ngờ.

でも恋人と別れるほどの寂しさはないよ:
Nhưng mà không buồn bằng xa người yêu đâu ạ.


=========================================================
私前より太ったわ:Em dạo này béo hơn lúc trước nữa.

便宜を充分図れないよ:Không đủ tiện nghi đâu nha.

こんな状態が続くと破産は免れない:
Nếu cứ tiếp tực tình trạng này thì không tránh khỏi phá sản.

明日またここへ来てもいいですか?Ngày mai tôi lại đến đây được không?

明日またそこへ行ってもいいですか?Ngày mai tôi lại đến đó được không?

学生時代は無垢だ:Thời học sinh là vô tư và tươi trẻ.

そんな風に聞いてたよ:Có lần tôi đã nghe nói như vậy.

旅の恥は掻き捨て:Khi du lịch thì nên bỏ hết mọi sự xấu hổ.

遠慮しないで話す:Nói chuyện mà không cảm thấy ngại.

それっていい事よ
Như vậy thì còn gì bằng.
Điều đó thật là tốt đẹp.


=========================================================
あの人の態度はいい:
Thái độ của anh ta rất tốt.

もしけなさないならいつでも来てね:
Nếu anh không chê thì xin cứ đén.

外に出てきれいな空気を吸おうよ:
Chúng ta ra ngòai để hít thở không khi trong lành.

私の住んでいるところは便簿否田舎です:
Nơi tôi sống là một vùng quê nghèo.

彼女の肌はピチピチしている:
Da cô ấy mịn màng như trẻ con.

ならチャットで寂しい気持ちを忘れさせてあげるね:
Vậy thì tôi chat với em để em quên nỗi buồn đi nhé.

日本人と会う前は自信がなかったけど会って話していると自信が出てくる:
Mình mạnh dạn hơn (có tự tin) trong việc nói chuyện người Nhật, còn trước kia mình nhát lắm.

その通りよ:
Đoán đúng đó.
Đúng như vậy đó.

日本人と会っていると震えて言葉を忘れる:
Cứ gặp người Nhật là lại run lên và quên hết từ.

日本語でケンカしているときに何て言うの?
Khi cãi nhau người ta dùng tiếng Nhật như thế nào.


=========================================================
最近つまんないわぁ:Dạo này chán quá.

君の住所を教えて:Cho tôi biết địa chỉ của anh.

一緒にスーパーへ行って買い物して料理を作ろうね
Em và anh sẽ đi siêu thị mua thức ăn và cùng nấu ăn nhé!

早く君が作った料理を早く食べたいな:
Anh muốn ăn cơm của em nấu càng sớm càng tốt.

話は変わるけど、どうしてベトナム語の勉強をするようになったんですか、どんなきっかけで?
Xin phép đổi đề tài một chút, tại sao anh lại chọn tiếng Việt vậy? Do động cơ nào?

私は日本語を勉強して6年、そして日本に来てもう3年になりますが、なかなか上達しません:
Tôi học tiếng Nhật 6 năm rồi, và sang Nhật cũng đã 3 năm nhưng hầu như chẳng tiến bộ gì mấy.

勉強の面で一つお願いがあります。Trên phương diện học tập, tôi có một yêu câu.

それはもし私の字が間違えていたり、あるいは表現が日本語らしくなっかた時は遠慮なく直してください。
Đó là nếu như tôi có viết sai hoặc cách diễn đạt không giống như của người Nhật thì mong sửa giùm, đừng ngại gì cả.

私も貴方の文章をベトナムらしく直します。良いですか?
Tôi cũng sẽ sửa các câu văn của anh cho đúng với cách nói của người Việt Nam, anh có đồng ý không?

貴方は日本語とベトナム語で書いてくれるのでとても嬉しい :
Tôi rất vui bởi vì anh đã viết bằng cả tiếng Việt và tiếng Nhật.


=========================================================
ねぇ、私って厳しいでしょう?
Này, Tôi có khắt khe quá không vậy?

私はいろいろ東南アジアへ行きましたが、ベトナムでは人の暖かさや、親切さに感動しました。
Tôi đã từng đi khắp Đông Nam Á, nhưng khi đến Việt Nam, tôi cảm động vì tử tế, tình cảm ấm ấp của con người.

いろいろ直しましたけど、気を悪くなさらないでね。 
Tôi đã sửa khá nhiều, nhưng anh đừng buồn nhé.

私もいい勉強になりました。
Chính tôi cũng học hỏi được nhiều điều.

最近、田中さんと話が出来てとても嬉しいです。
Tôi rất vui vì mấy hôm nay có thể trao đổi được nhiều chuyện với anh Tanaka.

私の文章は上手だったので田中さんに直されなかった
Văn của tôi rất giỏi nên không cần anh Tanaka phải sửu

私の文章はへただったので、田中さんには直された Văn của tôi rất tệ nên phải nhờ anh Tanaka sửa dùm.

私の文章はとてもよかったので,田中さんは直さなかった。Văn của tôi rất tốt nên anh Tanaka không sửa.

おかずがあまりしょっぱいから食べられません。Đồ ăn măn quá (nên) tôi không thể ăn được.

いい夢を見てくださいね。Tôi hy vọng bạn sẽ có một giấc mơ đẹp.


=========================================================
私は8時から出かけます。
Tôi sẽ ra ngoài từ 8 giờ tối.

バスで行くのが嫌だから、バイクで行くよ!
Không thích đi xe bus thì thôi, đi bằng xe máy vậy.

今頃になってと思うでしょうが、ちょっと気になって、、、。
Chuyện trôi qua đã lâu, bây giờ tôi mới để ý thấy.

田中さん、結構いい文章になっていると思いませんか?
Anh Tanaka, anh có nghĩ là văn của anh khá hơn rồi không?

この頃受験勉強で忙しくて、あまりメールのやり取りできなくて、ごめんなさい。
Xin lỗi anh nhé, gần đây bận ôn thi nên không mail cho anh thường xuyên được.

6月16日に一次試験があるから、後ちょうど一ヶ月です。緊張しています。今度はだめかもね。
Ngày 16/6 tôi thi vòng 1, nghĩa là còn đúng một tháng nữa.
Run quá! Lần này chắc out quá!

今日という日は二度と来ない、ですから頑張ってください。
Ngày hôm nay chỉ đến có một lần thôi. Châu cố gắng lên nhé!

もし田中さんがベトナム語の勉強だったら私が応援できるのですが、英語は全くダメですからね。
Nếu anh Tanaka học tiếng Việt thì tôi có thể giúp đỡ được, còn tiếng Anh thì chịu.

先週買ったばかりの服をもう破いてしまった
Cái áo tôi mới mua tuần trước đã bị rách rồi.

ねぇ、こういう説明なんかどうですか?
Này, giải thích như vậy anh thấy thể nào?


=========================================================
とっても解りやすいですよ。Rất dễ hiểu.

田中さんがそう思うのならば、それでOKです。
Nếu anh Tanaka nghĩ như thế thì cũng được.

いつもお休みはどうしているのですか?
Bạn thường làm gì vào ngày nghỉ?

仕事は疲れたけれども楽しかった。
Công việc tuy mệt nhưng mà vui.

苦労であっても、これらの事は日本語を勉強する私にとってためになります。
Cũng vất vả, nhưng điều này giúp ích nhiều cho tôi trong việc học tiếng Nhật.

私はこの笑い話を読んで、(お腹が割れるほど)笑いましたよ。 
Tôi khi đọc chuyện này, cười đến vỡ cả bụng luôn đó!

あまり沢山作らないで、簡単な食べ物でいいよ。
Đừng nấu nướng gì nhiều, ăn đơn giản được rồi.

合格したらいい、高い点数なんて要らない。
Chẳng cần điểm thi cao, thi đậu là được rồi.

ベトナムにも花火はあるが日本の様にきれいで大きくありません。
Ở Việt Nam cũng có ban pháo hoa nhưng không to và đẹp như ở Nhật.

毎年、花火を見ていますが飽きることはありません。 
Năm nào tôi cũng đi xem pháo hoa mà không thấy chán.


=========================================================
残念なことに写真は一枚も撮ることは出来ませんでした。
Tiếc là không chụp được tâm hình nào cả.

仕事や勉強のことでとても忙しかったです。わかって下さいね。
Công việc và việc học của tôi khá bận rộn, mong anh thông cảm nhé.

ここはもとても寒いです。私は雪がとても好きですが、冬がもうすぐ終わるのが残念です。
Ở đây cũng khá lạnh, nhưng tôi rất thích tuyết nên cảm thấy hơi buồn vì mùa đông sắp trôi qua rồi.

雪がどんなにたくさん降っても私は雪の写真がたくさん撮れるからうれしい!
Giá mà tuyết rơi nhiều thật nhiều để tôi có thể chụp thật nhiều ảnh thì tuyệt biết mấy!  

遅くなりました。ゆっくり休んでいい夢を見て下さい、またメール下さいね。
Thôi, khuya rồi, chúc anh ngủ ngon và có những giấc mơ đẹp.
Nhớ gửi mail cho tôi nhé!

メールありがとうございます。なんか、久しぶりなので読んでてじーんときました。
Cảm ơn anh. Lâu lắm rồi mới được đọc lại mail của anh, tôi lặng đi vì xúc động.

田中さんは寒さは気にならないようだし、雪が好きなようですね。
Anh Tanaka không những không sợ lạnh mà còn có vẻ thích tuyết nữa nhỉ.

私の場合は雪が生活の中にありますから好きとか嫌いとかの感覚はありません。
Đối với tôi, tuyết là một phần trong cuộc sống, nên chẳng bao giờ nghĩ đến chuyện thích hay ghét tuyết cả.

もっともっと、ベトナムの事を知って理解したいです。
Muốn hiểu biết thêm nhiều về văn hóa Việt Nam.

多くの友達が増えて、さらに皆さんは楽しそうですね。
Có thêm nhiều bạn mới, vả lại là những người trông vui vẻ thì thật là tuyệt.

私もベトナム語を話し、ベトナム人やベトナムの事を知っている日本人の友達を増やしたいです。
Tôi cũng mong sẽ có thêm nhiều người Nhật biết tiếng Việt và hiểu về đật nước, còn người VN.


=========================================================
厳しい冬の後に春は多くの花を咲かして本当に自然ってあざやかです。田中さんもそう思いませんか?
Sau một mùa đông khắc nghiệt, mùa xuân trăm hoa đua nở, thiên nhiên thật là kỳ diệu, anh Tanaka có nghĩ vậy không?

来年、場合によってはVNに帰れないかもしれない。 
Năm tới, có thể tôi sẽ không về VN, điều này còn tuy thuộc vào trường hợp cụ thể.

早口)姉は野菜をちぎってから煮る、妹は煮てから千切る。 
Chị thái rau rồi luộc, em thái rau luộc rồi. 

飽きる・嫌になる・つまらない:  Chán ngấy

言っとくけどな~: (Để) Tao nói cho mày biết! :

今、もう酔っ払ってるだろうなぁ。: Chắc là đã say rồi? 

まだ何も言っていない: Chưa nói gì cả?

前と同じようにガリガリで、(気持ち悪い!)とからかう
Trêu trọc là vẫn ốm nhom ốm nhách như lần trước.

彼女とのキスはまだ経験が無いのでドキドキする。 
Cảm giác chưa từng có, khi hôn cô ấy nên tôi hồi hộp.


=========================================================
急に質問するから、すぐには思いつかないよ
Ông hỏi bất ngờ nên tôi chẳng nghĩ ra sẽ trả lời thế nào.

学校で勉強している時は知りたいことが一杯あったのに
Khi ở trường học khi đang học bài thì tôi có rất nhiều điều thắc mắc...

呼び方を変えてもいい?:  Tôi đổi cách xưng hô được không? 

それともこのままでいい?: Hay là cứ như vậy?

彼女は同級生なのよ: Cô ấy học cùng lớp với tôi.

彼女は学校での留学試験に合格したけど私はを受けなかったの
Cô ấy tham dự kỳ thi du học của trường và đậu, tôi thì không tham dự.

もし受かったら家族に大きな負担を強いる事を心配するの
Nên nếu tôi đậu thì gia đình vẫn phải lo một khoản tiền lớn.

日本の物価は高いし: Nhật Bản vật giá rất mắt.

試験では多くの人が合格したけど殆どは行かなかったのよ
Trường tôi nhiều người đậu nhưng họ đã không đi.

試験に参加しなかったのは、他の方法で行く事を考えているからよ
Vì nghĩ vậy nên tôi không tham gia và tôi hy vọng sẽ được đi bằng cách khác.

貴方はこんなにベトナム語を話すし、他の人を驚かすのに充分な日本人だわ
Vì ông là người Nhật, biết nói tiếng Việt được như vậy là đủ làm cho người khác ngạc nhiên rồi.


=========================================================
ほんとのことを言ったのよ: Tôi nói sự thật đấy chứ!

厳密に直してあげるよ:  Tôi sẽ sửa nghiêm chỉnh cho anh.

何も会わなくてもいいんじゃないの?:  Tôi nghĩ không nhất thiết cứ phải gặp mặt.

もう一ヶ月で:  Còn hơn một tháng nữa.

無駄使いだよ: Tiêu sài lãng phí.

すごく細い: Mảnh mai, gầy gò.

てっきり本当のことだと思った: Cứ ngỡ là thật.

Haoの家に遊びに行こうと思ったが彼は勉強中だった 
Bây giờ, tôi muốn đến nhà Hào chơi nhưng anh ấy lại bận học mất rồi

好きかどうか人に見方によって違う
Có thích hay không thì còn tuy thuộc vào sở thích và cách nhìn của mỗi người.

自転車の買えないのに自動車なんてなおさら買いたいって言うな
Ngay cả xe dạp cũng không thể mua huống hồ gì đừng nói chi xe ô tô.

Haoはそのままそこでどんなことも頑張った方がいい 
Cứ để Hào cố gắng mọi thứ ở bên đó vẫn hay hơn.


=========================================================
楽しみにしているよ: Tôi cũng sắp được vui nữa đó.

君のおかげでリララックス出来るよ: Anh đã giúp đỡ tôi bớt căng thẳng nhiều.

ベトナム人のような話し方で分からなかったね : Không hiểu được cách nói chuyện của người Việt.

いつものように気にも留めずに書いてゴメンネ: Tôi xin lỗi vì tôi cứ viết theo cảm xúc của mình.

ベトナム語の勉強を始めたばかりのことを忘れていたよ: Quên vì chỉ mới học nói tiếng Việt thôi.

お湯を沸かしている: Tôi đang đun nước.

何があっても結婚する: Dù có gì xảy ra đi chăng nữa chúng ta nhất định lấy nhau.

ここには100ボルトのコンセントがありますか?これを充電したいのですが
Ở đây có ổ điện 100 vôn không? Tôi muốn nạp (sạc) điện cục pin này.

明日彼女と会う約束だったが風邪を引いて会えない
Ngày mai tôi không thể gặp như đã hẹn vì tôi bị cảm.

お買い得: Khuyến mãi

一人づつ / 一個づつ /一語づつ
Từng một người / Từng một lần / Tưng từ một



=========================================================
一つづつ私に取ってLấy cho tôi mỗi thứ một chút.

君が食べれないんだから私なら尚更だ: Anh còn không ăn nổi nữa là tôi.

仕事の調子はどうですか?: Công việc vẫn tiến triền tốt chứ?

時間を作って何とかする: Tranh thủ thời gian để làm.

プロ並み /玄人はだし
Thợ thành thạo
Chuyên nghiệp

彼の性格は悪い: Anh ấy có cái tật.

その手に持っているマッチをちょっと貸して: Cầm hộp diêm này cho tôi một chút.

価格によって性能が違うTiền nào của mấy.

誰が事故をおこしたのかな?: Ai đã gây ra tai nạn?

もう一杯ください: Cho tôi thêm một ly nữa.

今でも: Cho dù đến bây giờ.

気楽に話す: Nói chuyện thoải mái


=========================================================
彼は美味しそうに食べている: Anh ta ăn một cách ngon lành.

彼女は楽しげに笑っている: Cô ấy cười một cách có vẻ vui mừng.

臆病な性格: Tính nhút nhát.

彼女が気になる: Tôi để ý cô ấy.

長く離れているけれども心の中には恋人の面影がいつまでもある
Mặc dù chia tay lâu rồi, nhưng vẫn để trong lòng hình bóng người yêu cũ.

いつまでも彼のことを思っていないで早く忘れなさい
Hãy quên anh ấy đi, đừng để trong lòng nữa.

ついでにこれもお願いします: Tiện tay nhờ anh giúp luôn cả việc này.

1時間以上待ってけど彼はついに来なかった
Đợi hơn 1 tiếng đồng hồ, cuối cùng anh ta vẫn không đến.

No comments:

Post a Comment