2010/11/21

日本語ー日本語二級文法 (01)

1.~もの(です)か
Ý nghĩa: Tuyệt đối không (Mang ý nghĩa phủ định mạnh)
Cách dùng:
[Động từ/ Tính từ đuôi na & i] + Thể thông thường + monoka.
[Danh từ] + na + monoka
Chú ý: Dùng trong văn nói rất nhiều. Có thể nói nhanh thành もんか。
Ví dụ:
- あの人が人の忠告(ちゅうこく)なんか聞くものですか 。
- Gã đó tuyệt đối không nghe lời khuyên của mọi người.

-「歯医者(はいしゃ)に行くのがこわいんでしょう。」
- “Cậu sợ đến nha sĩ phải không?”
-「こわいもんか 。時間(じかん)がないだけだよ。」
- “Sợ gì chứ. Chẳng qua là ko có thời gian thôi.”

-「ご迷惑(めいわく)じゃありませんか。」
- Cậu ko phiền đấy chứ?
-「迷惑なものですか。ぜひいらしゃってください」
- Tuyệt đối ko. Nhất định cậu phải đến đấy nhé.

- あの絵(え)が名作(めいさく)なものか。ピカソの模倣(もほう)にすぎない。
- Bức họa đó tuyệt đối ko phải tác phẩm nổi tiếng. Nó chỉ đơn thuần là mô phỏng tranh của Picasso.

2.~ものだ・~ものではない

A.
Ý nghĩa: Thật là…(Biểu lộ cảm xúc sâu sắc – thường là của bản thân)
Cách dùng:
[Động từ/ Tính từ đuôi na & i] + Thể thông thường + monoda.
[Danh từ] + na + monoda
Chú ý: Dùng trong văn nói rất nhiều. Có thể nói nhanh thành もんだ。
Ví dụ:
- あんな大事故(だいじこ)にあって、よくたすかったものだ。
- Gặp sự cố lớn như thế, (mà anh đã giúp đỡ) thật là đã cứu sống tôi.

- いつか京都(きょうと)にいってみたいものだ。
- Tớ thật là rất muốn đi chơi Kyoto 1 chuyến vào lúc nào đó.

- 時間のたつのは早(はや)いものですね。
- Thời gian trôi qua thật là nhanh nhỉ.

B.
Ý nghĩa: Thường là…(Biểu lộ 1 điều cơ bản, nhấn mạnh về bản chất, chuyện đương nhiên)
Cách dùng:
[Động từ/ Tính từ đuôi na & i] + Thể thông thường + monoda.
[Danh từ] + na + monoda
Chú ý: Dùng trong văn nói rất nhiều. Có thể nói nhanh thành もんだ。
Ví dụ:
- 地震(じしん)のときは、誰(だれ)でもあわてるものだ。
- Lúc có động đất thì thường là mọi người rất cuống quít.

- 年末(ねんまつ)は、誰でも忙しいものだ。
- Cuối năm thì mọi người thường là rất bận.

C.
Ý nghĩa: Câu mệnh lệnh nhẹ nhàng, có ý khuyên bảo.
Cách dùng:
[Động từ] + Thể từ điển + monoda.
Chú ý: Dùng trong văn nói rất nhiều. Có thể nói nhanh thành もんだ。
Ví dụ:
- 人の話(はなし)はよく聞(き)くものです。
- Cậu hãy chịu khó nghe mọi người nói 1 chút.

- 人の陰口(かげぐち)を言(い)うものではありません。
- Cậu đừng nói xấu người khác sau lưng nhé.

D.
Ý nghĩa: Thường hay…(Nhớ lại những việc đã từng hay xảy ra trong quá khứ)
Cách dùng:
[Động từ/ Tính từ đuôi na & i] + Thể quá khứ thông thường + monoda.
[Danh từ] + da + monoda
Chú ý: Dùng trong văn nói rất nhiều. Có thể nói nhanh thành もんだ。
Ví dụ:
- 子供(こども)のころ、いたずらをして、よく父に叱られたものだ。
- Hồi trẻ con, lúc nghịch ngợm thường hay bị bố mắng.

- この辺は、昔(むかし)は静(しず)かだったものだ。
- Vùng này thì trước dây thường rất yên bình.

No comments:

Post a Comment