2010/11/21

日本語ー日本語二級文法 (02)

1. ~に決(き)まっている
Ý nghĩa: Chắc chắn là, đương nhiên, hiển nhiên là…
Cách dùng: [động từ / tính từ đuôi i / tính từ đuôi na / danh từ ] + thể thông thường + ni kimatteiru. (Danh từ và tính từ đuôi “na” không dùng “da”)
Chú ý: Dùng trong văn nói rất nhiều.
Ví dụ:
- ぜんぜん練習していないんだから、今度の試合は負けるに決まっている。
- Vì chẳng luyện tập chút nào cho nên cuộc thi lần này chắc chắn là thất bại.

- 実力から見て、Aチームが勝つに決まっている。
- Nhìn từ thực lực, đương nhiên là đội A sẽ thắng.

- 注文服だから、高いに決まっている。
- Vì là quần áo được đặt may, cho nên hiển nhiên là giá sẽ cao.

- そんなうまい話はうそに決まっている。
- Nói ngọt kiểu đó thì chắc chắn là nói dối rồi.

2.~に過ぎない
Ý nghĩa: Chỉ đơn thuần là…
Cách dùng:
Động từ thể thông thường + ni suginai
Tính từ đuôi na + de aru + ni suginai
Danh từ + de aru + ni suginai
Chú ý:
Ví dụ:

- わたしは警官としてしなければならないことをしたに過ぎません。
- Tôi chỉ đơn thuần làm những điều mà một cảnh sát phải làm.

- 男女平等と言われているが、法律上平等であるにすぎない。
- Người ta cứ nói bình đẳng nam nữ, nhưng đó chỉ đơn thuần là trên pháp luật.

- 来年大地震があるというのは、うわさに過ぎない。
- Nói năm sau có động đất lớn, chỉ đơn thuần là 1 lời đồn.

- これは少年犯罪の一例にすぎない。
- Đây chỉ đơn thuần là 1 ví dụ về phạm tội vị thành niên.

3.~に相違ない
Ý nghĩa: Chắc chắn là, ko sai vào đâu được.
Cách dùng: [Động từ/ tính từ đuôi i/ tính từ đuôi na/ danh từ] ở thể thông thường + ni sou inai
(Tính từ đuôi na và danh từ không thêm “da”)
Chú ý: Mẫu câu này dùng nhiều trong văn viết.
Ví dụ:

- そんな非常識な要求は認められないに相違ない。
- Yêu cầu thiếu suy nghĩ đó chắc chắn sẽ ko được chấp nhận.

- この地域の民族紛争を解決するのは難しいに相違ない。
- Việc giải quyết tranh chấp dân tộc ở khu vực này chắc chắn sẽ khó khăn.

- 今日の判決は、彼にとって不満に相違ない。
- Anh ta chắc chắn sẽ bất mãn với phán quyết ngày hôm nay (Phán quyết hôm nay, đối với anh ta chắc chắn là bất mãn)

- この土器は古い時代の物に相違ない。
- Mảnh gốm này chắc chắn là đồ cổ rồi.

4.~に違いない
Ý nghĩa: Chắc chắn là
Cách dùng: [Động từ/ tính từ đuôi i/ tính từ đuôi na/ danh từ] ở thể thông thường + ni sou inai
(Tính từ đuôi na và danh từ không thêm “da”)
Chú ý: Chủ yếu dùng trong văn nói
Ví dụ:

- かぎがない。どこかに落としたに違いない。
- Không thấy chìa khóa. Chắc chắn là đánh rơi ở đâu rồi.

- 山田さんが持って来てくれたワインは相当高ったに違いない。味も香りも素晴(すば)らしかった。
- Chai rượu anh Yamada mang đến tặng chắc chắn là khá đắt (tương đương đắt :D). Mùi và vị rất tuyệt.

- 老人の昔話(むかしばなし)は子供には退屈(たいくつ)に違いない。
- Chuyện hồi xưa của mấy người già, chắc chắn là chán ngắt đối với bọn trẻ.

- 医者の話し方からすると、わたしは、癌(がん)に違いありません。
- Theo như lời nói của bác sĩ, tôi chắc chắn đã bị ung thư.

5.~べき・~べきだ・~べきではない
Ý nghĩa: Nên… (Nên làm…)
Cách dùng: Động từ thể từ điển + beki
(Dùng được cả subeki và surubeki đối với động từ có đuôi shi..)
Chú ý:
Ví dụ:
- 書く前に注意すべき点を説明します。
- Sau đây tôi xin giải thích những điểm nên chú ý trước khi viết.

- 言うべきことは。遠慮(えんりょ)しないではっきりいったほうがいい。
- Những điều nên nói thì hãy đừng ngại mà nói rõ ràng ra thì hơn.

- どんなに親(した)しい仲(なか)でも、借りた物はきちんと返すべきだ。
- Kể cả quan hệ có thân thiết thế nào đi nữa, thì cũng nên trả lại những đồ đã mượn.

- 若いうちに、外国語を勉強しておくべきだった。
- Những người trẻ tuổi, nên trang bị cho bản thân ngoại ngữ (Nên học tiếng nước ngoài).

- 先生のお宅に、こんな夜中に電話するべきではない。
- Đừng nên gọi điện đến nhà cô giáo khuya như thế này.

6.~(より)ほか(は)ない・~ほかしかたがない
Ý nghĩa: Chẳng còn cách nào khác ngoài…(Chỉ còn cách đó)
Cách dùng: Động từ thể từ điển + hokanai
Chú ý:
Ví dụ:

- 誰にも頼めないから、自分でやるほかはない。
- Vì không nhờ vả được ai, chỉ còn cách là tự làm.

- わたしの不注意で壊(こわ)したのだから、弁償(べんしょう)するほかない。
- Vì tôi ko chú ý làm đổ vỡ, chỉ còn cách là bồi thường.

- これだけ捜(さが)しても見つからないのだから、あきらめるよりほかない。
- Tìm mãi mà ko thấy, chỉ còn cách là từ bỏ.

7.~向きだ・~向きに・~向きの
Ý nghĩa: Hợp với
Cách dùng: Danh từ + mukida
Chú ý:
Ví dụ:

- このスキー場は初心者向きです。
- Khu trượt tuyết này hợp với những người mới tập.

- この別荘は夏向きにできているので、冬は寒いです。
- Vì biệt thự này chỉ hợp với mùa hè, nên rất lạnh vào mùa đông.

- これは体力が必要なので、どちらかというと若い人向きの仕事です。
- Vì công việc này đòi hỏi thể lực, nên chỉ hợp với những người trẻ.

8.~向(む)けだ・~向けに・~向けの
Ý nghĩa: Dành cho
Cách dùng: Danh từ + mukida
Chú ý:
Ví dụ:

- ここにある軽量(けいりょう)のクリスマスカードは、みんな海外向けだ。
- Những tấm thiệp giáng sinh mỏng và nhẹ này là dành cho gửi ra nước ngoài.

- 高齢者(こうれいしゃ)向けに、安全や住みやすさを考えた住宅が開発されている。
- Hướng tới những người già (cao niên), những ngôi nhà đã được tính toán độ an toàn đang được xây dựng.

- 日本から一月二時間A国向けの番組が放送されている。
- Những chương trình dành cho nước A, được phát 1 ngày 2 tiếng từ Nhật Bản.

- あちらに外国人向けのパンフレットが用意してあります。
- Những tờ rơi dành cho người nước ngoài được chuẩn bị sẵn ở đằng kia.
1.~に

No comments:

Post a Comment