2010/11/24

日本語ー日本語二級文法 2010/1124

1. ~に対して(は)・~に対し。~にたいしても、~に対する:Về việc 
意味: ~に(対象、相手を示す)
đối với, về việc: chỉ đối tượng, đối phương

接続: 名+に対して

1.お客様に対して失礼ことを言ってはいけません。
Đối với khách hàng thì không được nói những điều thất lễ
2.いいことをした人に対して、表彰状が贈られる。
Đối với những người làm việc tốt, sẽ được tặng giấy khen.

3.Janさんは日本の経済だけではなく日本の文化に対しても、興味を持っている。
Anh Jan không chỉ có hứng thú về kinh tế Nhật bản mà còn đối với cả văn hóa Nhật nữa.

4.被害者に対する補償問題を検討する。
Đối với người bị hay chúng tôi sẽ xem xét để bồi thường.

2. ~につて(は)、~につき、~についても、~についての 
意味:話したり考えたりする内容を示す。
Liên quan đến, về:
thể hiện nội dung suy nghĩ, lời nói
接続:名+について

1.日本の経済について研究しています。
Tôi đang nghiên cứu về kinh tế Nhật Bản

2.この病院のげんいんについては、いくつかの説がある。
Về nguyên nhân của căn bệnh này, có một vài giả thuyết được đưa ra.

3.我が社の新製品につき、ご説明いたします。

4.日本の習慣についても、自分の国の習慣と比べながら考えて比べみよう。
Cậu thử nghĩ và so sánh tập quán của Nhật với nước mình đi.

5.コンピューターの使い方についての本がほしい。
tôi muốn có 1 quyển sách nói về cách sử dụng máy tính.

3. ~にとって(は)・~にとっても。~にとっても: Đối với
意味:~の立場からみると(後ろには判断や評価がくる)
Đối với, nhìn từ lập trường của (sau đó là phán đoán, bình phẩm)

接続: 名+にとって

1.この写真は私にとって、何よりも大切なものです。
Đối với tôi, bức ảnh này quan trọng hơn bất cứ thứ gì.

2.会社員にとっては、給料は高いほうがいい。
Đối với nhân viên công ty thì lương cao sẽ tốt hơn.

3.誰にとっても一番大切なのは健康です。
Đối với bất kỳ ai, sức khỏe là quan trọng nhất.

4.環境問題は、人類にとっての課題だ。
Về vấn đề môi trường là nhiệm vụ đối với con người.

No comments:

Post a Comment