1.~からして
Cách dùng:
[Danh từ] +karashite
A.
Ý nghĩa: Ngay từ (Mang ý nghĩa phủ định mạnh)
Chú ý: Dùng trong văn phong cổ. Rất cứng nhắc.
Ví dụ:
- 彼は礼儀(れいぎ)を知(し)らない。あいさつからして、きちんとしていない
- Cậu ta thật chẳng biết lễ nghi là gì. Ngay từ cách chào hỏi cũng ko chỉn chu rồi.
- 田舎(いなか)は空気(くうき)からして違う(ちがう)
- Ở vùng quê thì ngay từ không khí cũng đã khác rồi.
- この映画(えいが)はこわいそうですね。題名(だいめい)からしてこわそうですね。
- Bộ phim này nghe nói rất đáng sợ. Ngay từ cái tên cũng đã có vẻ ghê ghê rồi.
B.
Ý nghĩa: Căn cứ vào..., Xét từ góc độ...
Chú ý:
Ví dụ:
- 窓(まど)ガラスが破(やぶ)られていることからして、どろぼうはここから入ったに違いない。
- Căn cứ vào việc cửa sổ bị đập vỡ, tên trộm chắc chắn đã vào bằng lối này.
- 彼の健康状態(けんこうじょうたい)からして、登山(とざん)はむりだろう。
- Xét từ góc độ sức khỏe của anh ta, việc leo núi là ko thể đâu.
2.~からすると・~からすれば
Cách dùng: [Danh từ] +karasuruto
A.
Ý nghĩa: Nhìn từ góc độ..., Đứng trên cương vị...
Chú ý:
Ví dụ:
- 親からすると、子供はいくつにたっても子供で、心配なものだ。
- Nhìn từ góc độ làm cha mẹ, bọn trẻ thì có lớn bao nhiêu tuổi thì vẫn là con trẻ, vẫn phải lo lắng.
- 日本人からすれば当たり前なことでも、外国人にとっては変だと思うこともある。
- Đối với người Nhật thì đó là chuyện bình thường, nhưng với người ngoại quốc thì cũng có khi là hơi kỳ lạ.
B.
Ý nghĩa: Dựa vào...Nhìn vào...Xét từ...
Chú ý:
Ví dụ:
- あの車は形からすると10年ぐらい前のものだと思う。
- Dựa vào hình dáng của chiếc xe, tôi đoán là nó được sản xuất 10 năm về trước.
- 彼女の能力からすれば、A大学に十分合格できるだろう。
- Nhìn vào năng lực của cô ta, việc đỗ vào trường đại học A là chắc chắn.
3.~からには・~からは
Cách dùng:
[Động từ, tính từ đuôi i, tính từ đuôi na, danh từ] + Thể thông thường + karaniha
[Tính từ đuôi na và danh từ ở thì hiện tai] + dearu + karaniha
A.
Ý nghĩa: Một khi mà đã thế này...thì đương nhiên là thế kia...
Chú ý:
Ví dụ:
- 試合にでるからには、勝ちたい。
- Một khi đã tham gia thi đấu, tôi muốn chiến thắng.
- 約束したからには、守らなければいけない。
- Một khi đã hứa, phải giữ lời.
- 高価なものがこんなに安いからには、何か欠陥(けっかん)があるに違いない。
- Một khi đồ quý giá (hàng hiệu) mà được bán rẻ thế này, chắc chắn là hàng khuyết rồi.
- 自分で選んだ道であるからには、最後までやりぬくつもりだ。
- Một khi đã chọn con đường của mình, thì hãy đi đến cuối cùng.
- 日本に来たからは、自分の専門の勉強だけでなく日本の文化も学ぼう。
- Một khi đã đến Nhật, Ko những chỉ học về chuyên môn, mà hãy học cả văn hóa Nhật nữa.
No comments:
Post a Comment